- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 20/2022/QĐCNHG - HNGĐ ngày 20/6/2022"
- Tòa quyết gì? Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN KỲ TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2022/QĐCNHG - HNGĐ | Tân Kỳ, ngày 20 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 03 tháng 6 năm 2022 giữa những người yêu cầu:
1. Người khởi kiện: Chị Võ Thị Tuyết Nh, sinh năm 1991. Địa chỉ: Xóm T, xã Ng, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An.
2. Người bị kiện: Anh Võ Đình Th, sinh năm 1983. Trú tại: Xóm T, xã Ng, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03/6/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thành đã được ghi tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03/6/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Tuyết Nh và anh Võ Đình Th.
1.2. Về quan hệ con chung: Giao con chung tên là Võ Đình D, sinh ngày 27/02/2021 cho chị Võ Thị Tuyết Nh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Võ Đình Th có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành, sống tự lập. Thi hành kể từ tháng 07/2022. Anh Võ Đình Th có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
1.3. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - THADS h/Tân Kỳ - VKSND h/Tân Kỳ - Tòa án tỉnh Nghệ An - Các đương sự - UBND xã Nghĩa Hoàn. - Lưu HS | THẨM PHÁN Đặng Xuân Hoan |