- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THẮNG - HƯƠNG"
- Tòa quyết gì? 1-Chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông L.C.T và bà
- Căn cứ chính? Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2022/QĐ-VHNGĐ-ST Ngày: 16/02/2022 V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v : Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với thành phần giải quyết việc dân sự
Chủ toạ phiên họp : Bà Bùi Thị Thu Hồng - Thẩm phán Thư ký phiên họp : Bà Đinh Thúy H - Thư ký tòa án Đại diện VKSNDTP HN : Bà Ngô PH Liên- Kiểm sát viên
Ngày 16 tháng 02 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố HN mở phiên họp để giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 20/2022/TLST-VHNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2022 việc " Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn" .
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông L.C.T, sinh năm 1964;
HKTT và trú tại: Số 45/559, KN, phường VT, quận HBT, HN.
- Bà N.T.T.H, sinh năm 1969 HKTT: Số 66, NSL, phường VM, quận ĐĐ, HN. Trú tại: 35 Carville Street Annerlay Brisbane Queensland 4103 Australia.
ÔngT có mặt, bà H có đơn xin vắng mặt.
Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bản tự khai của ông T và bà H
có nội dung như sau:
Về tình cảm: Ông L.C.T và bà N.T.T.H đăng ký kết hôn vào ngày 18/12/2013 tại UBND phường phường VM, quận ĐĐ, HN trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn ông bà chung sống tại Việt Nam hạnh phúc được khoảng 2 năm thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, không còn tình cảm với nhau. Ông, bà đã chính thức ly thân năm năm từ năm 2017 đến nay, không ai còn quan tâm đến ai nữa. Nay cả hai ông bà đều xác định không còn tình cảm vợ chồng nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung : Không có.
Về tài sản chung, nợ chung : Ông bà không có, nên không yêu cầu Tòa án xem
xét.
Tại phiên họp ngày 16/02/2022, ông L.C.T đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông và bà N.T.T.H. Ông T có ý kiến đồng ý nhận uỷ quyền, cam kết sẽ nhận, thông báo, giao các văn bản tố tụng của Toà án cho bà N.T.T.H.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố HN phân tích việc dân sự về yêu cầu công nhâ ̣n thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân thành phố HN căn cứ điều 55 Luật hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông L.C.T và bà N.T.T.H cùng các thỏa thuận khác của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự đã được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tại phiên họp. Tòa án nhân dân thành phố HN nhận định như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông L.C.T và bà N.T.T.H đăng ký kết hôn vào ngày 18/12/2013 tại UBND phường phường VM, quận ĐĐ, HN trên cơ sở tự nguyện là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn ông bà chung sống tại Việt Nam hạnh phúc được khoảng 2 năm thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, không còn tình cảm với nhau. Ông, bà đã chính thức ly thân năm năm từ năm 2017 đến nay, không ai còn quan tâm đến ai nữa. Nay cả hai ông bà đều xác định không còn tình cảm vợ chồng nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện không trái đạo đức xã hội, phù hợp với điều 55 Luật Hôn nhân gia đình, nên chấp nhận.
Về con chung: Không có
Về tài chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
Về lệ phí ly hôn: Ông T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, nên ghi nhận.
Quan điểm của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố HN phù hợp với
pháp luật, nên chấp nhận.
Vì lẽ trên.
-Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
-Căn cứ khoản 2 Điều 67; Điều 149, Các Điều 361,367,369,370,371,397 Bộ
-Căn cứ điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016.
QUYẾT ĐỊNH
1-Chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông L.C.T và bà
N.T.T.H.
Ông L.C.T và bà N.T.T.H được chấm dứt quan hệ hôn nhân.
2-Về con chung: Không có
3-Về tài sản chung và vay nợ chung: Ông bà không có, không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên Tòa án không xem xét.
4-Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của ông L.C.T chịu cả 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) lệ phí ly hôn gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí ông T đã nộp theo biên lai số 0000589 ngày 26/01/2021 tại Cục thi hành án dân sự Thành phố HN. Nay chuyển thành lệ phí, ông T đã nộp đủ.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 16/02/2022.
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
| Nơi nhận: - VKSND TP HN; - Cục THADS thành phố HN; - UBND phường VM, quận ĐĐ, HN - Các đương sự; - Lưu HS - VP. | THẨM PHÁN Bùi Thị Thu Hồng |