- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2021/QĐST-KDTM | Bắc Từ Liêm, ngày 25 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 12/2021/TLST-KDTM ngày 12 tháng 4 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng
Địa chỉ: quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh P – Chủ tịch Hội đồng quản trị;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Tuấn T – Trưởng phòng xử lý nợ Miền Bắc;
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Hải L.
- Bị đơn: Công ty
Địa chỉ: Số 77/599 đường Phạm Văn Đồng, phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Trung Kiên – Giám đốc.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Phạm Thị X, sinh năm 1953;
+ Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1981;
+ Anh Phạm Trung K, sinh năm 1981;
+ Cháu Phạm Trung D, sinh năm 2007;
+ Cháu Phạm Trung H, sinh năm 2012;
Cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Cùng nơi ở: phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của cháu Phạm Trung D và cháu Phạm Trung H: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Trung K.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Tính đến ngày 17/11/2021, Công ty còn nợ Ngân hàng theo hợp đồng tín dụng số 505/2019/HĐTD/HDG/04 ngày 14/01/2020 kèm khế ước giải ngân và nhận nợ số 505/2019/GNN/HDG/02 ngày 20/01/2020 với số tiền là: 1.428.089.756 đồng (trong đó nợ gốc 1.208.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 8.935.890 đồng, nợ lãi quá hạn 210.708.296 đồng và phạt chậm trả lãi là 445.570 đồng).
- Công ty có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng 1.428.089.756 đồng (trong đó nợ gốc 1.208.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 8.935.890 đồng, nợ lãi quá hạn 210.708.296 đồng và phạt chậm trả lãi là 445.570 đồng) trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày 01/12/2021 đến hết ngày 31/5/2022, cụ thể:
+ Chậm nhất ngày 31/12/2021 thanh toán tối thiểu 100.000.000 đồng thu vào nợ gốc.
+ Chậm nhất ngày 30/01/2022 thanh toán tối thiểu 100.000.000 đồng thu vào nợ gốc.
+ Chậm nhất ngày 28/02/2022 thanh toán tối thiểu 100.000.000 đồng thu vào nợ gốc.
+ Chậm nhất ngày 31/03/2022 thanh toán tối thiểu 100.000.000 đồng thu vào nợ gốc.
+ Chậm nhất ngày 30/04/2022 thanh toán tối thiểu 100.000.000 đồng thu vào nợ gốc.
+ Chậm nhất ngày 31/5/2022 thanh toán toàn bộ nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn còn lại.
- Kể từ ngày 18/11/2021 Công ty tiếp tục phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 505/2019/HĐTD/HDG/04 ngày 14/01/2020 kèm khế ước giải ngân và nhận nợ số 505/2019/GNN/HDG/02 ngày 20/01/2020 trên tổng số nợ gốc chưa thanh toán cho đến ngày Công ty TNHH tư vấn đầu tư và xây dựng Trung Dũng thanh toán toàn bộ nợ gốc cho Ngân hàng.
- Trường hợp Công ty vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thời hạn cụ thể trên, Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan thi hành án phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.
Tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và lợi ích phát sinh từ quyền sử dụng đất tại thửa đất số 10, tờ bản đồ 69, địa chỉ thửa đất: phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, thành phố- Hà Nội, mang tên hộ gia đình bà Nguyễn Thị Sen và đã đăng ký sang tên bà Phạm Thị Xuân ngày 31/01/2009 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 576124, số vào sổ 02180/QSDĐ/3694/QĐ-UB ngày 30/11/2004 của Ủy ban nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội, theo Hợp đồng thế chấp tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba số 505/2019/HDBD/HDG/01 ngày 14/01/2020, số công chứng 85/2020/HĐTC, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD ngày 14/01/2020 của Văn phòng công chứng Phước Đức, thành phố Hà Nội.
Trong trường hợp tài sản bảo đảm không đủ để trả nợ thì Công ty vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ của Ngân hàng.
- Về án phí: Công ty tự nguyện chịu cả 27.421.346 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Trả Ngân hàng số tiền 24.600.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2020/0042521 ngày 08/4/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THADS quận Bắc Từ Liêm; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Quang |