vanban.org

Quyết định 20/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Thế T. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục Vũ Nguyễn Ngọc A – Sinh ngày 21/5/2012 và cháu Vũ Nguyên V - Sinh ngày 09/9/2014 đến đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________
Số: 20/2021/QĐST-HNGĐ
Lào Cai, ngày 28 tháng 01 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào Điều 397; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 08/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2021, về việc yêu cầu "Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn" gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị T – Sinh năm 1990;

Nghề nghiệp: Lao động tự do; Dân tộc: Kinh;

Địa chỉ: Thôn 02, xã Đ, thành phố L, tỉnh L.

Người yêu cầu: Anh Vũ Thế T – Sinh năm 1992;

Nghề nghiệp: Lao động tự do; Dân tộc: Kinh;

Địa chỉ: Thôn 02, xã Đ, thành phố L, tỉnh L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

ơ

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Thế T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 18/7/2012 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, thành phố L, tỉnh L. Sau khi kết hôn, chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Thế T chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Thế T bất đồng quan điểm trong cuộc sống về cách sống và làm ăn kinh tế cũng như nuôi dậy con. Vợ chồng thường xuyên xảy ra đánh, cãi nhau, mâu thuẫn trầm trọng không thể hòa hợp được dẫn đến cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc. Hiện nay chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Thế T đã sống ly thân, không quan tâm đến nhau. Đến nay, chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Thế T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Thế T yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, công nhận sự thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Thế T có 02 con chung là cháu Vũ Nguyễn Ngọc A – Sinh ngày 21/5/2012 và cháu Vũ Nguyên V - Sinh ngày 09/9/2014. Khi ly hôn chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Thế T thống nhất thỏa thuận và yêu cầu Tòa án công nhận việc thỏa thuận nuôi con như sau: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Vũ Nguyễn Ngọc A và cháu Vũ Nguyên V đến đủ 18 tuổi. Anh Vũ Thế T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng, một cháu là 1.500.000VNĐ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu Vũ Nguyễn Ngọc A và cháu Vũ Nguyên V đủ 18 tuổi.

Về tài sản và nghĩa vụ về tài sản: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Thế T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngày 20 tháng 01 năm 2021, Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đã tiến hành hòa giải đoàn tụ, nhưng không thành. Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Thế T giữ nguyên nội dung yêu cầu Tòa án công nhận.

Xét thấy, việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Thế T.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục Vũ Nguyễn Ngọc A – Sinh ngày 21/5/2012 và cháu Vũ Nguyên V - Sinh ngày 09/9/2014 đến đủ 18 tuổi.

Anh Vũ Thế T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cụ thể như sau:

Cấp dưỡng nuôi cháu Vũ Nguyễn Ngọc A – Sinh ngày 21/5/2012, mỗi tháng 1.500.000VNĐ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu Vũ Nguyễn Ngọc A đủ 18 tuổi.

Cấp dưỡng nuôi cháu Vũ Nguyên V - Sinh ngày 09/9/2014, mỗi tháng 1.500.000VNĐ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu Vũ Nguyên V đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị T có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu anh Vũ Thế T không thi hành xong khoản tiền phải cấp dưỡng, thì hàng tháng anh Vũ Thế T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi suất, theo mức lãi suất chậm thi hành án, tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

Anh Vũ Thế T, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.

Về lệ phí: Người yêu cầu chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Thế T mỗi người phải chịu khoản tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp chung là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0008850 ngày 08/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ