vanban.org

Quyết định 20/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Minh Hoàng và chị Nguyễn Thị Tài Linh.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 01 con là Nguyễn Hoàng Huy, sinh ngày 08/9/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị R và anh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Minh Hoàng và chị Nguyễn Thị Tài Linh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2021/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 22 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 07/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Anh Nguyễn Phương Đ, sinh năm: 1983; Nơi cư trú: ấp H, xã A, huyện C, tỉnh BT

- Chị Lê Thị Xu R, sinh năm: 1983; Nơi cư trú: ấp P, xã , thành phố BT, tỉnh BT

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: không có

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại các đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt đề ngày 07/01/2021 của anh Nguyễn Phương Đ và chị Lê Thị Xu R nộp cho Tòa án các đương sự đã thỏa thuận:

Về hôn nhân: cả hai thuận tình xin ly hôn

Về con chung: có 01 con tên Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 06/12/2014. Hai bên thống nhất anh Đ được tiếp tục nuôi cháu T, chị Xu R không phải cấp dưỡng.

Về tài sản chung: hai bên tự thỏa thuận

Về nợ chung: cả hai đều khai không có.

Việc các đương sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Phương Đ và chị Lê Thị Xu R.

- Về con chung: Có 01 con là Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 06/12/2014.

Anh Đ được tiếp tục nuôi cháu T.

Ghi nhận việc anh Đ không yêu cầu chị Xu R cấp dưỡng cho con.

Không ai được ngăn cản quyền đếm thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp đưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: hai bên tự thỏa thuận.

- Về nợ chung: cả hai đều khai không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: không

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết Việc dân sự là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), anh Nguyễn Phương Đ và chị Lê Thị Xu R phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005347 ngày 05/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Anh chị đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- VKSND thành phố Bến Tre;

- TAND tỉnh Bến Tre;

(đã ký)

- Chi cục THADS TP. Bến Tre;

- UBND xã B, thành phố BT,tỉnh Bến Tre;

- Các đương sự;

Nguyễn Duy Phong

- Lưu hồ sơ.

485/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”

Người yêu cầu:

- Anh Nguyễn Minh Hoàng, sinh năm: 1995; Nơi cư trú: ấp An Trạch Tây, xã Thành Thới B, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre

- Chị Nguyễn Thị Tài Linh, sinh năm: 2000; Nơi cư trú: 516F, khu phố 4, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 51, 53, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Minh Hoàng và chị Nguyễn Thị Tài Linh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Có 01 con là Nguyễn Hoàng Huy, sinh ngày 08/9/2018.

Chị Linh được tiếp tục nuôi cháu Huy.

Ghi nhận việc chị Linh không yêu cầu anh Hoàng cấp dưỡng cho con.

Không ai được ngăn cản quyền đếm thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp đưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: hai vợ chồng đều khai không có nên tòa án không xem xét

Về nợ chung: hai vợ chồng đều khai không có nên tòa án không xem xét.

Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), anh Nguyễn Minh Hoàng và chị Nguyễn Thị Tài Linh phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005313 ngày 23/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Anh chị đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ