- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tú Q và anh Đỗ Văn C. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2021/QĐST-HNGĐ | Bạc Liêu, ngày 19 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2021, giữa: + Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tú Q, sinh năm 1993. Trú tại: Số 138, đường Đoàn Thị Điểm, Khóm 5, Phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. + Bị đơn: Anh Đỗ Văn C, sinh năm 1989. Trú tại: Số 138, đường Đoàn Thị Điểm, Khóm 5, Phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; 58; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tú Q và anh Đỗ Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tú Q và anh Đỗ Văn C. 2.2- Về con chung: Buộc anh Đỗ Văn C giao cháu Đỗ Ngọc Gia H, sinh ngày 21/11/2014 cho chị Nguyễn Thị Tú Q chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Đỗ Gia Q, sinh ngày 30/9/2016 cho anh Đỗ Văn C tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Cháu Đỗ Gia Q đang sống cùng anh Đỗ Văn C nên được giữ nguyên. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Tú Q và anh Đỗ Văn C không yêu cầu đặt ra cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi ly hôn chị Nguyễn Thị Tú Q, anh Đỗ Văn C được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản. 2.3- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Tú Q và anh Đỗ Văn C đã tự thỏa thuận xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Tú Q và anh Đỗ Văn C cùng xác định vợ chồng không có nợ tài sản gì của ai và không ai nợ tài sản gì của vợ chồng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5- Về án phí hôn nhân và gia đình 300.000 đồng, nhưng do các đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định, chị Nguyễn Thị Tú Q phải nộp 75.000 đồng, anh Đỗ Văn C phải nộp 75.000 đồng. Chị Nguyễn Thị Tú Q tự nguyện nộp thay cho anh Đỗ Văn C; do đó, chị Nguyễn Thị Tú Q phải chịu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị Tú Q đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng ngày 11 tháng 01 năm 2021 theo biên lai thu số 0011759 được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị Tú Q 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND thành phố Bạc Liêu; - Chi Cục THA.DS thành phố Bạc Liêu; - UBND Phường 3, thành phố Bạc Liêu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Võ Phương Bình |