- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ ly hôn HCuc"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Anh Hoàng Trung H. Sinh năm 1983; HKTT: số 126 T, phường N, thành phố B. Nơi ở hiện tại: số 36 K, B, quận T, thành phố M. *Bị đơn: Chị Hoàng Kim C. Sinh năm 1986 Nơi cư trú: Tập thể S, phường C, quận K, thành phố H. Nơi là…
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2021/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 26 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 19 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 06/2021/TLST-HNGĐ ngày 21/01/2021 về “Ly hôn”.
XÉT THẤY:
Anh Hoàng Trung H và chị Hoàng Kim C kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường C, K, H ngày 27 tháng 9 năm 2018. Giấy chứng nhận kết hôn số 105. Đây là hôn nhân hợp pháp. Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Anh Hoàng Trung H. Sinh năm 1983; HKTT: số 126 T, phường N, thành phố B. Nơi ở hiện tại: số 36 K, B, quận T, thành phố M. *Bị đơn: Chị Hoàng Kim C. Sinh năm 1986 Nơi cư trú: Tập thể S, phường C, quận K, thành phố H. Nơi làm việc: B, số 80 T, quận K, thành phố H. Nơi ở hiện tại: Số 01 ngõ V, Tập thể S, phường C, quận K, thành phố H. II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về tình cảm: Anh Hoàng Trung H và chị Hoàng Kim C thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh chị có một con chung tên là Hoàng AA, sinh ngày …/…/2018. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn chị C là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng AA; Về việc cấp dưỡng nuôi cháu AA: Anh chị thỏa thuận anh H cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) mỗi tháng kể từ tháng 5/2022 vào ngày mùng 10 hàng tháng đến khi cháu Hoàng AA đủ 18 tuổi. Thỏa thuận này của anh chị kể từ tháng 5/2021 đến khi cháu Hoàng AA đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh chị xác nhận về việc anh H đã chuyển khoản tiền cấp dưỡng nuôi con một lần số tiền là 36.000.000 (Ba mươi sáu triệu) đồng từ tháng 5/2021 đến hết tháng 4/2022. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung, nhà đất ở, công nợ chung: anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. III. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện chịu cả toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm của anh Hoàng Trung H là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm, biên lai số AA/2016/0018196 ngày 13 tháng 01 năm 2021. IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - UBND phường C; - Chi cục Thi hành án DSQHK; - Lưu HS. | THẨM PHÁN NGUYỄN THU HÀ |