vanban.org

Quyết định 20/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị: Chị S T Th và anh Ng Tr K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị S T Th nuôi dưỡng hai con chung tên Ng Qu Th, sinh ngày 01/7/2016 và Ng Ng B V, sinh ngày 11/01/2019. Anh Ng Tr K cấp dưỡng cho chị Th nuôi dưỡng hai con chung mỗi tháng 2.000.000đ(hai triệu đồng) chia đều mỗi con 1.000.000đồ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị: Chị S T Th và anh Ng Tr K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN BẮC
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2021/QĐST-HNGĐThuận Bắc, ngày 06 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 69/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn : Chị S T Th – sinh năm: 1995

Bị đơn : Anh Ng Tr K, sinh năm 1995,

Cùng địa chỉ: Thôn B Ngh, xã B S, huyện Th B, tỉnh Ninh Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2021.

XÉTTHẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị: Chị S T Th và anh Ng Tr K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị S T Th nuôi dưỡng hai con chung tên Ng Qu Th, sinh ngày 01/7/2016 và Ng Ng B V, sinh ngày 11/01/2019. Anh Ng Tr K cấp dưỡng cho chị Th nuôi dưỡng hai con chung mỗi tháng 2.000.000đ(hai triệu đồng) chia đều mỗi con 1.000.000đồng(một triệu đồng) một tháng.Thời gian cấp dưỡng cho mỗi con được tính từ tháng 4 năm 2021 cho đến khi con đủ 18(mười tám) có khả năng lao động tự nuôi bản thân.

Sau khi ly hôn anh K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở quyền thăm nom con chung.

- Tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị S T Th thuộc diện cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nên được miễn nộp 150.000đồng(một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng(một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng, theo qui định tại điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Hoàn lại cho bà S T Th 300.000đồng(ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0021724 ngày 16/12/2020 của Chi cục thi hành án huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ