- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị N và anh Lê Hữu T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2021/QĐST-HNGĐ | Thọ Xuân, ngày 15 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 336/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Mai Thị N , sinh năm 1990, địa chỉ: Khu 7, thị trấn Quan Hóa, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Lê Hữu T, sinh năm 1991, địa chỉ: Thôn Q, xã X, huyện T1, tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị N và anh Lê Hữu T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Mai Thị N và anh Lê Hữu T tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Mai Thị N và anh Lê Hữu T có 01 (một) con chung là cháu Lê Ngọc An N1, sinh ngày 21/4/2020.
Ly hôn: Chị Mai Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Ngọc An N1. Anh Lê Hữu T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) tính từ tháng 01 năm 2021 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Lê Hữu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả với mức lãi suất theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về tài sản và công nợ: Chị Mai Thị N và anh Lê Hữu T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Mai Thị N tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0006299 ngày 30/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân; như vậy chị Mai Thị N được nhận lại số tiền 150.000 đồng.
Anh Lê Hữu T phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thọ Xuân; - Chi cục THADS huyện Thọ Xuân; - P. kiểm tra nghệp vụ và THA, TAND tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - UBND xã X; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Minh Tiến |