- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Anh D - Nguyễn Thị Kim N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Anh D và chị Nguyễn Thị Kim N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 20/2021/QĐST-HNGĐ | Thanh Bình, ngày 25 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 29/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Anh D, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp T, xã Q, huyện B, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp T, xã Q, huyện B, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Anh D và chị Nguyễn Thị Kim N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Anh D và chị Nguyễn Thị Kim N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: + Anh Nguyễn Anh D thống nhất giao cháu Nguyễn Kim T1, sinh ngày 16/3/2005 cho chị Nguyễn Thị Kim N được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Anh D không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Nguyễn Thị Kim N không có yêu cầu cấp dưỡng cho con. + Chị Nguyễn Thị Kim N thống nhất giao Nguyễn Trí N1, sinh ngày 27/01/2012 cho anh Nguyễn Anh D được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị Kim N không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Nguyễn Anh D không có yêu cầu cấp dưỡng cho con. Sau khi ly hôn anh Nguyễn Anh D, chị Nguyễn Thị Kim N không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Nguyễn Anh, chị Nguyễn Thị Kim N không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Nguyễn Anh D, chị Nguyễn Thị Kim N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của anh Nguyễn Anh D, chị Nguyễn Thị Kim N.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nợ ai và cũng không ai nợ lại.
- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận như sau: + Anh Nguyễn Anh D thống nhất tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số BH/2019 00011063 ngày 04/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, hoàn trả cho anh Nguyễn Anh D số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). + Chị Nguyễn Thị Kim N không phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - Tòa án tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã Q, huyện B; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Văn Cƣơng |