vanban.org

Quyết định 20/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị E và anh Lò Văn Quý.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan h hôn nhân: Chị Tòng Thị E và anh Lò Văn Q thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Qúy Em"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị E và anh Lò Văn Quý.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2021/QĐST-HNGĐThan Uyên, ngày 29 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn: Chị Tòng Thị E, sinh năm 1995;

Địa chỉ: Bản Là 1, xã MK huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Lò Văn Q , sinh năm 1995;

Nơi ĐKHKTT: Bản Là 1, xã MK, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Hiện đang bị tạm giam tại nhà tạm giữ Công an huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị E và anh Lò Văn Quý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan h hôn nhân: Chị Tòng Thị E và anh Lò Văn Q thuận tình ly hôn.

- Vi c nuôi con chung: Chị Tòng Thị E và anh Lò Văn Q có hai con chung chưa thành niên tên là Lò Du Th, sinh ngày 10/02/2016 và Lò Thị Th Nh, sinh ngày 25/11/2017. Chị Tòng Thị E và anh Lò Văn Q thỏa thuận như sau:

- Giao cho chị Tòng Thị E là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục hai con chung tên là Lò Du Th, sinh ngày 10/02/2016 và Lò Thị Thanh Nh, sinh ngày 25/11/2017 cho đến khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dư ng nuôi con chung chị Tòng Thị E không yêu cầu anh Lò Văn Q cấp dư ng nuôi hai con chung nên Tòa án không xE xét giải quyết.

Anh Lò Văn Q có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị Tòng Thị E. Chị Tòng Thị E có quyền yêu cầu anh Q cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Anh Lò Văn Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản tr .

- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Tòng Thị E và anh Lò Văn Quý tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Tòng Thị E và anh Lò Văn Q m i người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn ng tiền án phí dân sự sơ th m. Chị Tòng Thị E tự nguyện nộp thay anh Q số tiền án phí 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn ng mà anh Quý phải nộp, anh Q nhất trí. Tổng cộng chị Tòng Thị E phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n ng) tiền án phí dân sự sơ th m, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngh n ng . Trả lại cho chị Tòng Thị E số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n ng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0000586, ngày 14/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ