- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Q và anh Trần Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Q và anh Trần Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 20/2021/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 22 tháng 3 năm 2021 |
HUYỆN QUẢNG NINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Q, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; Bị đơn: Anh Trần Văn Sơn, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Q và anh Trần Văn S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về nuôi con chung: Chị Đỗ Thị Q và anh Trần Văn S thống nhất vợ chồng có hai đứa con chung tên là Trần Thanh T, sinh ngày 09-10-2011 và Trần Hải P, sinh ngày 07-01-2014. Hiện hai con đang ở với anh S; chị Q, anh S thỏa thuận giao hai con Trần Thanh T và Trần Hải P cho anh S trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi các con trưởng thành (tròn 18 tuổi), tạm thời anh S không yêu cầu chị Q cấp dưỡng tiền nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm hỏi con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị Q và anh Trần Văn S thống nhất vợ chồng có một số tài sản chung nhưng tự thỏa thuận phân chia, vợ chồng không nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Đỗ Thị Q và anh Trần Văn S mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Hai bên thỏa thuận chị Q chịu án phí ly hôn thay cho anh S. Số tiền án phí chị Q phải nộp được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh theo biên lai thu tiền số AA/2017/0007168, ngày 23-02-2021. Chị Đỗ Thị Q được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - Chi cục THADS huyện Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Bình; - UBND xã V; - Lưu hồ sơ vụ án. N g u yễn Thị N hàn | TH ẨM PHÁN (Đã ký) |