- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chí Hoàng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị C và anh Bùi Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC SƠN TỈNH HÒA BÌNH Số:20/2021/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 03/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2021, giữa chị Bùi Thị C, sinh năm 1988. Cư trú tại: xóm D, xã N, huyện L, tỉnh H và anh Bùi Văn H, sinh năm 1982. Cư trú tại: xóm D, xã N, huyện L, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2021là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị C và anh Bùi Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: chị C và anh H thuận tình ly hôn;
2.2 Về con chung:Hai bên thỏa thuận giao cả hai con chung là Bùi Thị Mỹ D , sinh ngày 16/01/2009 và cháu Bùi Thị Lan H , sinh ngày 14/11/2012cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục từ tháng 01/2021 cho đến khi cháu Duyên và cháu Hương đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh H chưa yêu cầu chị C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn với anh.
Sau khi ly hôn pháp luật vẫn bảo hộ các quyền của cha mẹ với con chưa thành niên (quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở; quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con).
2.3 Về tài sản chung:Không có;
2.4Về công nợ chung: Không có;
2.5Về án phí: chị C tự nguyện nộp toàn bộ150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị C đã nộp 300.000đ dự phí theo biên lai thu tiền số 0005422ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn. Nay chị Cđược hoàn lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Hòa Bình - VKSND huyện Lạc Sơn; - Chi cục Thi hành án Dân sự - UBND xã Nhân Nghĩa, huyện Lạc Sơn (ĐKKH 05 ngày 14/01/2008); - Hai bên đương sự - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hồng |