- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2021/QĐST-HNGĐ | K, ngày 26 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7
năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1979; Địa chỉ: Tổ dân phố P,
thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc Q, sinh năm 1970; Địa chỉ: Tổ dân phố P, thị
trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16
tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2021 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn
Ngọc Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Ngọc Q có 03 con chung
là cháu Nguyễn Ngọc H sinh ngày 04/10/2001, cháu Nguyễn Ngọc H sinh ngày
14/11/2003 và cháu Nguyễn Thị Ngọc S sinh ngày 18/3/2015. Đối với cháu
Nguyễn Ngọc H đã trưởng thành và tự lập được nên chị H và anh Q không yêu cầu
giải quyết việc nuôi dưỡng cháu. Chị H và anh Q thỏa thuận giao cho chị H tiếp tục
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu S còn giao cho anh Q tiếp tục
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H cho đến khi các cháu thành niên
hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả
năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Ngọc Q thỏa thuận hai bên không phải
cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của các đương sự hoặc của cá nhân, cơ quan,
tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom
để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Ngọc Q
tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có tranh chấp thì sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Ngọc Q thỏa thuận chị H
chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị Hoa đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0009762, ngày 08/7/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Gia Lai; chị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện K; - Chi cục THADS H. K; - UBND xã Y, huyện K, tỉnh Gia Lai; - Các đương sự; - Lưu VP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Huy Viễn |