- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị L . Địa chỉ: phường M, thành phố H, tỉnh H. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T . Địa chỉ: phường T, thành phố H, tỉnh H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ GIANG TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2021 /QĐST-DSTC | TP Hà Giang, ngày 19 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2021/TLST-DSTC ngày 29 tháng 03 năm 2021
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị L . Địa chỉ: phường M, thành phố H, tỉnh H. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T . Địa chỉ: phường T, thành phố H, tỉnh H.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
*Về quan hệ tranh chấp dân sự:
Hai bên thống nhất diện tích đất 5,9m2 mà gian nhà trọ của bà T đã xây lấn sang và diện tích đất vườn phía sau dãy nhà trọ của bà T là đất nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên bà Lê Thị L.
Bà L đồng ý cho bà T quản lý, sử dụng 5,9m2 đất mà bà T đã xây gian nhà trọ trên đất của bà L. Bà T có trách nhiệm đập bỏ phần gờ xây gạch phía trước đầu hồi nhà bà T rẽ vào lối đi đường bê tông vào nhà bà L, dỡ bỏ hàng rào bao quanh vườn trồng rau phía sau nhà trọ của bà T, dỡ bỏ phần cống rãnh tiếp giáp đường bê tông phía trước dẫy nhà trọ của bà T trả lại hiện trạng mặt bằng gianh giới diện tích đất cho bà L.
* Về chi phí thẩm định, chi phí đo máy: Các bên đương sự tự nguyện thỏa thuận mỗi bên chịu một nửa số tiền (chi phí thẩm định 1.000.000đ + chi phí đo máy 2.405.425đ = 3.405.425đ), cụ thể bà Lan chịu 1.705.425đ; Bà T chịu 1.700.000đ. Bà Lê Thị L đã ứng chi trước, bà T có trách nhiệm thanh toán trả lại số tiền 1.700.000đ (Một triệu bẩy trăm nghìn đồng) cho bà L.
* Về án phí DSST:
Chị Nguyễn Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo quy định của pháp luật.
Hoàn trả lại số tiền 1.250.000đ( Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí chị L đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang, biên lai thu số: 0002488 ngày 29/03/2021.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh - VKSNDTP; - THADSTP - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Sùng Thị Mai |