- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "vụ án tranh chấp về chia tài sản chung"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 139/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2020 về việc: “Tranh chấp về thừa kế tài sản”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2021/QĐST-DS | Bắc Tân Uyên, ngày 07 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 07 tháng 6 năm 2021, nguyên đơn bà Nguyễn Thị H có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và khởi kiện bổ sung là trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 139/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2020 về việc: “Tranh chấp về thừa kế tài sản”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1969; địa chỉ: Tổ 7B, khu phố 4, thị trấn T, huyện B, tỉnh D. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Phạm Đỗ Thùy L, sinh năm 1979; địa chỉ: Khu phố P, phường T, thị xã T, tỉnh D.
- Bị đơn: Bà Lê Thị H1, sinh năm 2000; địa chỉ: Tổ 7B, khu phố 4, thị trấn T huyện B, tỉnh D. Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Viết T, sinh năm 1990; địa chỉ: Tổ 4, Khu phố 4, phường U, thị xã T, tỉnh D.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Bà Lê Thị Hải Y, sinh năm 2003; địa chỉ: Tổ 7B, khu phố 4, thị trấn T, huyện B, tỉnh D. + Bà Lê Thị Mai, sinh năm 1988; địa chỉ: Tổ 7B, khu phố 4, thị trấn T, huyện B, tỉnh D. + Bà Lê Thị Hồng, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn 5, xã Đức Liễu, huyện B, tỉnh B. + Văn Phòng công chứng Phan Công Lập; địa chỉ: Tổ 10, khu phố 5, thị trấn T, huyện B, tỉnh D. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Về quyền khởi kiện: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án trên theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H phải chịu toàn bộ số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 13.295.370 đồng (Mười ba triệu, hai trăm chín mươi lăm nghìn, ba trăm bảy mươi đồng) (Đã thực hiện xong). 3.Về án phí sơ thẩm: Trả lại bà Nguyễn Thị H số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0031184 ngày 22 tháng 10 năm 2020 và số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0054708 ngày 02 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. 4. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Bắc Tân Uyên; - CCTHADS huyện Bắc Tân Uyên; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hùng |