vanban.org

Quyết định 20/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 24/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B. Trụ sở chính: Tòa nhà C , số M, T , phường C1, quận H , thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Y - Chuyên viên Ngân hàng TMCP B – chi nhánh L. (Giấy ủy quyền số 52/2021/QĐ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần B - Phạm Văn M, Lâm Thị Tuyết M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2021/QĐST-DSTp.Bạc Liêu, ngày 24 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2021/TLST-DS ngày 01 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B. Trụ sở chính: Tòa nhà C , số M, T , phường C1, quận H , thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Y - Chuyên viên Ngân hàng TMCP B – chi nhánh L. (Giấy ủy quyền số 52/2021/QĐ-LienVietPostBank.BL ngày 12/01/2021)

Đồng bị đơn: Ông Phạm Văn M , sinh năm 1975 và bà Lâm Thị Tuyết M1, sinh năm 1974; Cùng địa chỉ: Số A, khóm G, phường M1, thành phố L, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Phạm Văn M và bà Lâm Thị Tuyết M1 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần B tổng số tiền nợ vay theo hợp đồng tín dụng số HDTD92020191014 ngày 07/11/2019 là 143.536.438 đồng (một trăm bốn mươi ba triệu năm trăm ba mươi sáu ngàn bốn trăm ba mươi tám đồng), cụ thể: nợ gốc 134.749.996 đồng (một trăm ba mươi bốn triệu bảy trăm bốn mươi chín ngàn chín trăm chín mươi sáu đồng); nợ lãi chưa thanh toán: 8.786.442 đồng (tám triệu bảy trăm tám mươi sáu ngàn bốn trăm bốn mươi hai đồng).

Kể từ ngày 16/3/2021, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Phạm Văn M và bà Lâm Thị Tuyết M1 phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 3.588.000 đồng (ba triệu năm trăm tám mươi tám ngàn đồng). Ngân hàng thương mại cổ phần B đã nộp tạm ứng án phí số tiền 3.477.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0011822 ngày 01/02/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, được hoàn lại toàn bộ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ