- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà N kiện bà T đòi tiền"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HỘI XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2021/QĐST-DS | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối Cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Căn cứ điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02/12/2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 161/2021/TLST-DS ngày 02/11/2021.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị N, sinh năm 1956
Địa chỉ: Chung cư tầng 4, số nhà 403, ngách 32/2, tổ 8, phường ĐT, quận BTL, HN.
Bị đơn: Bà Đặng Ngọc T, sinh năm 1964
Địa chỉ: Tổ 20 (tổ 39 cũ), phường YH, quận CG, HN.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Bà Đặng Ngọc T còn nợ bà Hoàng Thị N số tiền nợ gốc vay từ tháng 4 năm 2016 đến tháng 8 năm 2016 là: 288.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi tám triệu đồng).
2. Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Từ tháng 01 năm 2022 đến hết tháng 11 năm 2023, mỗi tháng (vào ngày bất kỳ trong tháng), bà Đặng Ngọc T sẽ trả bà Hoàng Thị N số tiền gốc là: 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Tổng số tiền gốc bà T trả cho bà N đến hết tháng 11 năm 2023 là: 69.000.000 đồng (sáu mươi chín triệu đồng). Số tiền nợ gốc còn lại là 219.000.000 đồng (hai trăm mười chín triệu đồng) sẽ được bà Đặng Ngọc T thanh toán trả bà Hoàng Thị N vào tháng 12 năm 2023 (chậm nhất là vào ngày 15/12/2023).
Nếu bà Đặng Ngọc T thanh toán trả tiền nợ gốc đúng thỏa thuận nêu trên, bà Hoàng Thị N miễn trừ tiền lãi cho bà Đặng Ngọc T từ 26/8/2017 đến ngày tất toán toàn bộ khoản nợ.
Nếu bà Đặng Ngọc T vi phạm bất kỳ một đợt thanh toán nào theo thỏa thuận trả nợ nêu trên, bà Hoàng Thị N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án buộc bà Đặng Ngọc T phải trả toàn bộ số nợ gốc còn lại chưa trả. Trong trường hợp này, bà Đặng Ngọc T phải trả cho bà Hoàng Thị N toàn bộ số tiền lãi trên số nợ gốc chưa trả tính từ thời điểm vi phạm thỏa thuận trả nợ nêu trên cho đến khi trả xong toàn bộ số tiền nợ gốc với mức lãi suất chậm trả là 10%/năm.
Về án phí: Bà Hoàng Thị N là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Đặng Ngọc T phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 3.600.000 đồng (ba triệu sáu trăm nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cầu Giấy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Chu Tuấn Anh |