- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hồ Sỹ Chương - Nguyễn Văn Nghĩa tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Hồ Sỹ Ch - Sinh năm 1980 Địa chỉ: Xóm 07, xã S, huyện Đ, tỉnh N. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N - Sinh năm 1983
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2021/QĐST-DSST | Đô Lương, ngày 20 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 187 và Điều 188 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 471,474,476 Bộ Luật dân sự
- Căn cứ vào Biên bản hòa giải ngày 13 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận đựợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự số: 23/2021/TLST - DSST ngày 06/ 7/2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Hồ Sỹ Ch - Sinh năm 1980 Địa chỉ: Xóm 07, xã S, huyện Đ, tỉnh N. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N - Sinh năm 1983
Bà Nguyễn Thị H - sinh năm 1987 Địa chỉ: Xóm 08, xã T, huyện Đ, tỉnh N.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ phải trả cho ông Hồ Sỹ Ch số tiền nợ gốc 280.000.000đ ( Hai trăm tám mươi triệu đồng) và tiền lãi 201.600.000đ ( Hai trăm linh một triệu sáu trăm nghìn đồng), tổng cộng 02 khoản là 481.600.000đ ( bốn trăm tám mươi mốt triệu sáu trăm nghìn đồng) và thỏa thuận thời hạn và số tiền trả nợ cụ thể như sau: anh Nghĩa và chị Hòa phải trả vào ngày 20/7/2021 số tiền 100.000.000đ( một trăm triệu đồng) và tiếp tục phải trả hàng tháng số tiền 7.000.000đ (bảy triệu đồng)/ tháng, thời gian vào ngày 30 hàng tháng kể từ tháng 08/2021 cho đến khi trả nợ xong số tiền gốc và lãi đã thỏa thuận.
Kể từ ngày có đơn thi hành án của người được thi hành án ( đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 248 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Căn cứ điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí của Toà án:
Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị H phải nộp 11.632.000đ ( Mười một triệu sáu trăm ba mươi hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Hồ Sỹ Ch không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Ông Hồ Sỹ Ch được trả lại 7.000.000đ ( Bảy triệu đồng). tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai tạm ứng án phí, lệ phí số 0005625 ngày 01/7/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đô Lương.
3. "Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS huyện Đô Lương; - Chi cục THADS huyện Đô Lương; - Các đương sự; - Luư HS. | Thẩm phán Nguyễn Xuân Đại |