vanban.org

Quyết định 20/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 06/09/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: Số 02 LH, phường TC, quận BĐ, Tp. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG N - NGUYỄN THANH Q, NGUYỄN THỊ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH SƠN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2021/QĐST-DSNinh Sơn, ngày 06 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2021/TLST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N.

Địa chỉ: Số 02 LH, phường TC, quận BĐ, Tp. Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th - Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng N.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Quang S - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh huyện NS, tỉnh Ninh Thuận.

Địa chỉ Chi nhánh: Số M đường LD, khu phố G, thị trấn TS, huyện NS, tỉnh Ninh Thuận.

Theo Quyết định ủy quyền số: 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của Tổng Giám đốc Ngân hàng N.

Người được uỷ quyền lại: Bà Võ Thị Thanh Tr - Chức vụ: Trưởng phòng Kế hoạch - Kinh doanh Ngân hàng N - Chi nhánh huyện NS.

Theo Giấy ủy quyền số: 181/UQ/NHNoNT-NS ngày 02/4/2021 của Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh huyện NS.

Đồng bị đơn:

1. Ông Nguyễn Thanh Q, sinh năm: 1978.

2. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1980.

Cùng địa chỉ: Thôn TL, xã HS, huyện NS, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vợ chồng ông Nguyễn Thanh Q và bà Nguyễn Thị H xác nhận còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng N tổng số tiền nợ vay tính đến ngày 27 tháng 8 năm 2021 là: 34.565.000 đồng (Ba mươi bốn triệu năm trăm sáu mươi lăm nghìn đồng). Bao gồm:

+ Nợ gốc

: 20.000.000 đồng.

+ Nợ lãi trong hạn : 14.565.000 đồng.

- Kể từ ngày 28/8/2021, vợ chồng ông Nguyễn Thanh Q và bà Nguyễn Thị H phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 050-973-829 ngày 06/9/2013 mà vợ chồng ông Q, bà H đã ký với Ngân hàng N cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc này.

Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng N thì lãi suất mà vợ chồng ông Q, bà H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng N.

Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn Thanh Q và bà Nguyễn Thị H đồng ý chịu 864.125 đồng (Tám trăm sáu mươi bốn nghìn một trăm hai mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả cho Ngân hàng N 995.000 đồng (Chín trăm chín mươi lăm nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0024129 ngày 16/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ