vanban.org

Quyết định 20/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội Tuyên án 06/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank); địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành Phố Hà Nội; người diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng – Chủ tịch Hội đồng quản trị VPBank; người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn Anh – Phó Giám đốc trung tâm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2021/QĐST–DSMỹ Đức, ngày 06 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank); địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành Phố Hà Nội; người diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng – Chủ tịch Hội đồng quản trị VPBank; người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn Anh – Phó Giám đốc trung tâm xử lý nợ pháp lý. Uỷ quyền lại cho bà Lê Thị Hậu, chuyên viên xử lý nợ (gọi tắt là ngân hàng).

* Các bị đơn: Ông Nguyễn Văn N sinh năm 1983 và bà Nguyễn Thị T sinh năm 1984; cùng địa chỉ: Thôn T, xã HT, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội (gọi tắt là bị đơn).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nợ gốc, nợ lãi và nghĩa vụ trả nợ:

- Bị đơn ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị T xác nhận có quan hệ tín dụng với VPBank chi nhánh Ngô Quyền, phòng giao dịch Thái Hà theo Hợp đồng tín dụng số LN 1808090853084 ngày 16/8/2018 vay 500.000.000 đồng, thời hạn vay 120 tháng; 01 hợp đồng thẻ vay 40.000.000 đồng và 01 hợp đồng tín dụng LN 1808060844280 ngày 18/7/2018 vay 52.500.000 đồng thời hạn vay 36 tháng.

- Ngân hàng và bị đơn thống nhất: Tính đến hết ngày 12/3/2021, bị đơn ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị T còn nợ ngân hàng số tiền là 814.227.213 đồng (nợ gốc là 548.365.764 đồng, nợ lãi là 204.205.886 đồng và tiền phạt là 61.655.562 đồng).

2.2. Về thời hạn thanh toán: Chậm nhất đến ngày 30/6/2021, bị đơn phải có nghĩa vụ thanh toán trả ngân hàng toàn bộ khoản nợ nêu trên (tất toán).

2.3. Về lãi suất: Bị đơn tiếp tục phải chịu lãi suất theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng trên số dư nợ gốc tương ứng với thời gian chậm trả kể từ ngày 13/3/2021 cho đến khi trả hết nợ (tất toán).

2.4. Về xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp không trả nợ theo thỏa thuận:

Trường hợp ông N, bà T vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại toàn bộ tài sản bảo đảm của khoản vay nói trên để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho ngân hàng. Tài sản bảo đảm là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 191, tờ bản đồ số 7, diện tích 235m2 tại xã HT, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT407739, số vào sổ cấp GCN: 27213 do UBND huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội cấp ngày 17/4/2015 cho ông Nguyễn Văn N theo Hợp đồng thế chấp ngày 15/8/2018, số công chứng: 2721/2018, quyển số: 03-2018 TP/CC-SCC/HĐGD lập tại Văn phòng công chứng Kinh Đô; đã được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 16/8/2018 tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội chi nhánh huyện Mỹ Đức.

Trường hợp số tiền thu được sau khi phát mại tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bị đơn vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho ngân hàng. Nếu phát mại tài sản thế chấp giá trị lớn hơn khoản nợ thì số tiền chênh lệch phải trả lại cho chủ sở hữu, chủ sử dụng. Bị đơn được ưu tiên mua lại tài sản trong giai đoạn thi hành án. Ngay sau khi bị đơn tất toán ngân hàng có trách nhiệm giải chấp và hoàn trả giấy tờ thế chấp cho bị đơn theo quy định.

2.5. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng giữa các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bị đơn phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

2.6. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:

Bị đơn ông N, bà T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm và sau khi đã được xét miễn giảm do hoàn cảnh kinh tế khó khăn, bị đơn còn phải nộp số tiền án phí là 10.000.000 đồng.

Hoàn trả lại ngân hàng 18.249.000 đồng tiền dự phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003170 ngày 05/3/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ