vanban.org

Quyết định 20/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai Tuyên án 03/02/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: Số 2 Láng Hạ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Bá N - Chức vụ: Giám đốc, theo giấy ủy quyền số 2965/QĐ- HĐTV- PC ngày 27/12/2019; Người đư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ PRÔNG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2021/QĐST- DSChư Prông, ngày 03 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 262/2020/TLST- DS, ngày 02 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: Số 2 Láng Hạ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Bá N - Chức vụ: Giám đốc, theo giấy ủy quyền số 2965/QĐ- HĐTV- PC ngày 27/12/2019; Người được uỷ quyền lại: Ông Đồng Ngọc D - chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai, (theo giấy ủy quyền lại số 298, ngày 23/10/2020).

- Bị đơn: Ông Nguyễn H, sinh năm 1967; Địa chỉ: Thôn Kỳ Phong, xã Ia Piơr, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

-Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Mai Thị H, sinh năm 1967; Địa chỉ: Thôn Kỳ Phong, xã Ia Piơr, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về số tiền nợ: Tính đến ngày 25/01/2021 ông Nguyễn H và bà Mai Thị H thừa nhận còn nợ của Ngân hàng N, số tiền 222.397.917 đồng (hai trăm hai mươi hai triệu ba trăm chín mươi bảy nghìn chín trăm mười bảy đồng), trong đó nợ gốc là 170.000.000 đồng (một trăm bảy mươi triệu đồng) và tiền nợ lãi tính đến ngày 25/01/2021 là 52.397.917 đồng (năm mươi hai triệu ba trăm chín mươi bảy nghìn chín trăm mười bảy đồng), chưa bao gồm lãi phát sinh từ sau ngày 25/01/2021).

2.2.Về pH thức và thời hạn thanh toán: Ngày 26/4/2021 (dương lịch) ông Nguyễn H và bà Mai Thị H có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng N số tiền số tiền 222.397.917 đồng (hai trăm hai mươi hai triệu ba trăm chín mươi bảy nghìn chín trăm mười bảy đồng), trong đó nợ gốc là 170.000.000 đồng (một trăm bảy mươi triệu đồng) và tiền nợ lãi tính đến ngày 25/01/2021 là 52.397.917 đồng (năm mươi hai triệu ba trăm chín mươi bảy nghìn chín trăm mười bảy đồng), chưa bao gồm lãi phát sinh từ sau ngày 25/01/2021).

Trường hợp ông Nguyễn H và bà Mai Thị H vi phạm mốc thời hạn trả nợ nói trên thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Prông xử lý tài sản đang thế chấp, theo:Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 203 lập ngày 07/12/2012 được chứng thực tại ủy ban nhân dân xã Ia Piởr, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thửa đất như sau:

Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số: 43; tờ bản đồ số 16 tại xã Ia Piơr, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Diện tích 1317m2 đất , Đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AE 180838 được UBND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai cấp ngày 30/6/2006.

Để thu hồi nợ.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hoà giải thành (26/01/2021) ông Nguyễn H và bà Mai Thị H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.3.Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trường hợp hoà giải thành trước khi mở phiên tòa là (222.397.917 x 5%) x 50% = 5.560.000đồng, (năm triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng).

Bị đơn ông Nguyễn H và bà Mai Thị H tự nguyện liên đới chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền 5.560.000đồng (năm triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng N thông qua Ngân hàng N – Chi nhánh Gia Lai số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là: 5.369.635 đồng (năm triệu ba trăm sáu mươi chín nghìn sáu trăm ba mươi lăm đồng) theo biên lai thu tiền số 0010771 ngày 01 tháng 12 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

2.4.Về chi phí Tố tụng: Ông Nguyễn H và bà Mai Thị H thanh toán lại cho Ngân hàng N thông qua thông qua Ngân hàng N – Chi nhánh Gia Lai, số tiền là 3.000.000đ (ba triệu đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ