- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn (H1- H2)"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2021/QĐHG-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 07 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Thẩm phán ra quyết định: Bà Nguyễn Thị Hoài Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điều Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả đối thoại tại Tòa án ngày 22 tháng 3 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Người yêu cầu: Anh Bùi Sĩ H1, sinh năm 1984; nơi cư trú: Tổ 10 khu 3A phường G, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Hồng H2, sinh năm 1983; nơi cư trú: Số 40 đường N, phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Anh Bùi Sĩ H1, sinh năm 1984; nơi cư trú: Tổ 10 khu 3A phường G, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- Chị Nguyễn Thị Hồng H2, sinh năm 1983; nơi cư trú: Số 40 đường N, phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Sĩ H1 và chị Nguyễn Thị Hồng H2 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Bùi Sĩ H1 và chị Nguyễn Thị Hồng H2 không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài sản chung: Anh Bùi Sĩ H1 và chị Nguyễn Thị Hồng H2 không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Sĩ H1 và chị Nguyễn Thị Hồng H2 không phải nộp lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng; - UBND phường G, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (ĐKKH ngày 28/10/2020). - Chi cục THADS quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoài |