vanban.org

Quyết định 20/2021/HG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Văn T và bà Nguyễn Thị Kiều T1 thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Có 03 con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Văn T Nguyễn Thị Kiều T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐIỆN BÀN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2021/QĐTA-HG-HNGĐĐiện Bàn, ngày 12 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự đã thụ lý số: 20/2021/TLHG-HNGĐ, ngày 26/4/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người sau đây:

Người yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án:

1/ Ông Trương Văn T; sinh năm: 1972

Địa chỉ: Thôn B 2, xã Điện T, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.

2/ Bà Nguyễn Thị Kiều T1; sinh năm: 1976

Địa chỉ: Thôn B 2, xã Điện T, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan tổ chức, cá nhân khác.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó và sự thỏa thuận của các đương sự có đủ điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Văn T và bà Nguyễn Thị Kiều T1 thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Có 03 con chung.

+ Trương Văn T2, sinh ngày 19/6/1999 (đã trưởng thành)

+ Trương Thị Châu A, sinh ngày 30/8/2007

+ Trương Thị Ngọc A1, sinh ngày 07/4/2009

Giao con chung là Trương Thị Châu A, sinh ngày 30/8/2007 và Trương Thị Ngọc A1, sinh ngày 07/4/2009 cho ông Trương Văn T trực tiếp nuôi dưỡng.

Ông Trương Văn T không yêu cầu bà Nguyễn Thị Kiều T1 cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà Nguyễn Thị Kiều T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân & gia đình.

2. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ