- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị G và anh Phan Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 22 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2020/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 01 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị G, sinh năm 1982.
Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn D, xã D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
Chỗ ở: Thôn N, xã D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Anh Phan Văn C, sinh năm 1982.
Đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Thôn D, xã D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị G và anh Phan Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Phan Thị Ngọc Anh, sinh ngày 18/01/2006. Anh Phan Văn C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Phan Thị Vân A, sinh ngày 07/12/2003 và Phan Văn K, sinh ngày 29/12/2009. Về cấp dưỡng nuôi con các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Các đương sự xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị G chịu 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Giang đã nộp 300.000đồng theo biên lai số AA/2016/0000907 ngày 13/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị G số tiền 150.000đồng tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi Cục THADS thành phố B; - VKSND thành phố B; - UBND xã D, TP.B, tỉnh Bắc Giang. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Trường |