- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NH DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2020/QĐST-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 06 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NH DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nH và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 497/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị T; nơi cư trú: Số 17/59 đường L, phường M, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
- Anh Vương Bá K; nơi cư trú: Số 17/59 đường L, phường M, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nH: Chị Nguyễn Thị T và anh Vương Bá K thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị T và anh Vương Bá K được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nH và gia đình, công nhận chị Nguyễn Thị T và anh Vương Bá K thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Vương Bá K có hai con chung là Vương Quốc L, sinh ngày 27 tháng 5 năm 2007 và Vương Ngọc H, sinh ngày 01 tháng 12 năm 2008. Chị Nguyễn Thị T và anh Vương Bá K thỏa thuận giao con chung là Vương Quốc L cho anh Vương Bá K trực tiếp nuôi, giao con chung Vương Ngọc H cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị Nguyễn Thị T và anh Vương Bá K tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét giải quyết. Xét thấy, sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị T và anh Vương Bá K là hoàn toàn tự nguyện nên căn cứ vào các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nH và gia đình, cần chấp nhận sự thỏa thuận của anh chị.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Vương Bá K không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Vương Bá K thỏa thuận chị Nguyễn Thị T nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị T và anh Vương Bá K.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nH: Chị Nguyễn Thị T và anh Vương Bá K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Vương Bá K có hai con chung là Vương Quốc L, sinh ngày 27 tháng 5 năm 2007 và Vương Ngọc H, sinh ngày 01 tháng 12 năm 2008. Chị Nguyễn Thị T và anh Vương Bá K thỏa thuận giao con chung là Vương Quốc L cho anh Vương Bá K trực tiếp nuôi, giao con chung Vương Ngọc H cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị Nguyễn Thị T và anh Vương Bá K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Vương Bá K không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0006152 ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - UBND phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 03/6/2005-); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Hải Yến |