vanban.org

Quyết định 20/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị V và ông Trần X

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Bà V và ông X có 04 người con chung tên là Trần Duy B, sinh ngày 02/12/1989; Trần Duy M, sinh ngày 02/02/1992; Trần Thị T, sinh ngày 10/6/1994 và Trần Duy Bh, sinh ngày 02/4/1996. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị V và ông Trần X
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ VANG
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2020/QĐST-HNGĐPhú Vang, ngày 11 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 210/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị V, sinh năm: 1968

Địa chỉ: huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bị đơn: Ông Trần X, sinh năm: 1961

Địa chỉ: huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị V và ông Trần X

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Bà V và ông X có 04 người con chung tên là Trần Duy B, sinh ngày 02/12/1989; Trần Duy M, sinh ngày 02/02/1992; Trần Thị T, sinh ngày 10/6/1994 và Trần Duy Bh, sinh ngày 02/4/1996.

Tất cả những người con đã trưởng thành nên ông X, bà V không yêu cầu

1

Tòa án giải quyết.

* Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

* Về án phí: Các đương sự phải chịu 150.000 đồng tiền án phí thuận tình ly hôn, ông X phải chịu 75.000 đồng, bà V phải chịu 75.000 đồng. Hai bên thỏa thuận bà Trần Thị V chịu 150.000 đồng tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà V đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2013/006797 ngày 23/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang. Hoàn trả lại cho bà Trần Thị V số tiền chênh lệch 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ