- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn T xin ly hôn chị Lê Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2020/QĐST- HNGĐ | Ba Đồn, ngày 11 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 17/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T - sinh năm 1985. Nơi cư trú: Thôn 1 Phúc Đ, xã Phúc T, huyện Bố T, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Chị Lê Thị L - sinh năm 1982. Nơi cư trú: Thôn Đông B, xã Quảng T, thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị L thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung tên là Nguyễn Thị Thùy L, sinh ngày 02/7/2009 và Nguyễn Thảo L, sinh ngày 10/7/2013. Hai bên đương sự thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị Thùy L cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyễn Thảo L cho chị Lê Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên đương sự không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho ai. Sau ly hôn hai bên đương sự có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về quan hệ tài sản: Không có.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị L thỏa thuận giao cho anh T nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) để sung vào ngân sách Nhà nước, nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002395 ngày 07 tháng 02 năm 2020. (Anh Nguyễn Văn T được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp) 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Ba Đồn; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS thị xã Ba Đồn; - Các đương sự; - UBND xã Quảng T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Dƣơng |