- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Phan Trọng T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2020/QĐST-HNGĐ | Đồng Hới, ngày 19 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị N; sinh năm: 1995;
Nơi ĐKNKTT: Thôn 5, L, H, huyện H, tỉnh Quảng Bình;
Địa chỉ cần báo: Số 22 T, phường P, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Anh Phan Trọng T; sinh năm: 1994;
Nơi ĐKNKTT: Thôn B, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Bình;
Địa chỉ cần báo: Số 22 T, phường P, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Phan Trọng T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Về nuôi con chung: Chị Lê Thị N và anh Phan Trọng T cùng khai có 01 con chung: cháu Phan Khôi N, sinh ngày: 05/5/2018.
Sau khi ly hôn chị N, anh T đã thống nhất, thỏa thuận giao cháu Phan Khôi N cho chị Lê Thị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Phan Trọng T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 02 năm 2020 cho đến khi cháu Phan Khôi N tròn 18 tuổi. Không ai có quyền ngăn cản việc thăm và chăm sóc con chung.
- Về chia tài sản: Chị Lê Thị N và anh Phan Trọng T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn: Anh chị thỏa thuận chị Lê Thị N chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn, án phí nuôi con định kỳ anh Phan Trọng T phải chịu nộp 150.000 đồng nhưng anh chị thỏa thuận chị Lê Thị N nộp toàn bộ án phí ly hôn và án phí nuôi con định kỳ được trừ vào số tiền chị Lê Thị N đã nộp 300.000 đồng trước đây tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/0005696 ngày 02/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND TP. Đồng Hới; - Chi cục THADS TP. Đồng Hới; - Các đương sự; - UBND xã Sơn Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Nguyễn Thanh Hoa |