- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TAM ĐƯỜNG TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2020/QĐST - HNGĐ | Tam Đường, ngày 15 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2020/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2020.
Giữa:
Nguyên đơn: Chị Tẩn Thị G, sinh năm 1998
Địa chỉ: Bản P, xã H, huyện T, tỉnh Lai Châu
Bị đơn: Anh Lò Văn H, sinh năm 1993
Địa chỉ: Bản M, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 54; Điều 55, Điều 57; Điều 58; Điều 69; Điều 71; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Tẩn Thị G và anh Lò Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Tẩn Thị G và anh Lò Văn H đều thuận tình ly hôn.
b. Việc nuôi con: Chị Tẩn Thị G và anh Lò Văn H thỏa thuận sau khi ly hôn anh Lò Văn H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Lò Quỳnh T, sinh ngày 03 tháng 11 năm 2016 cho đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Chị Tẩn Thị G không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Tẩn Thị G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
c. Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Tẩn Thị G và anh Lò Văn H đều xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d. Về án phí Dân sự sơ thẩm: Án phí DSST là 150.000đ . Chị Tẩn Thị G và anh Lò Văn H mỗi người phải chịu 75.000đ. Chị Tẩn Thị G tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho cả phần của anh Lò Văn H. Tổng cộng chị Tẩn Thị G phải nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Chị Tẩn Thị G đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2010/0003801, ngày 07 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Lai Châu, nay 150.000đ chuyển thành án phí, chị Tẩn Thị Gđược trả lại số tiền 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện T; - THADS huyện T; - Các đương sự; - UBND thị trấn T; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Đã ký Đoàn Trung Phước |