- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ Vi Thị T và anh Hà Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị T, sinh năm 1998 và anh Hà Văn N, sinh năm 1995.
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2020/QĐST-HNGĐ | Quan Hóa, ngày 28 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 15/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vi Thị T – Sinh năm 1998 Quê quán: Xã Hiền Kiệt, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa Trú tại: Bản Lỡ, xã Nam Động, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa Nghề nghiệp: Công nhân. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 02/3/2017; Nơi cấp: Cục trưởng Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư.
Bị đơn: Anh Hà Văn N– Sinh năm 1995 Quê quán: Xã Nam Động, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa Trú tại: Bản Lở, xã Nam Động, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Nghề nghiệp: Trồng trọt.
Căn cứ vào điều 28, điều 35, điều 146, điều 147, điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điều 147, điều 148 và điều 278 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điều 57, điều 58, điều 68, điều 69, điều 71, điều 72, điều 81, điều 82, điều 83, điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điều điều 3; điều 6; khoản 7 điều 26; khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07(Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị T, sinh năm 1998 và anh Hà Văn N, sinh năm 1995.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Vi Thị T và anh Hà Văn N thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất có 02 con chung, tên các cháu là Hà Huyền M, sinh ngày 07/12/2015 và cháu Hà Khánh H, sinh ngày 14/11/2017, hiện các cháu đang ở với anh Hà Văn N, các cháu phát triển bình thường về thể chất và trí lực. Chị Vi Thị T và anh Hà Văn N thống nhất: Giao cháu là Hà Huyền M cho anh Hà Văn N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); Giao cháu Hà Khánh H cho chị Vi Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); Anh Hà Văn N và chị Vi Thị T đều có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở và anh, chị có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận và thống nhất, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Anh, chị đều có quyền làm đơn yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết và có căn cứ của pháp luật.
Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Vi Thị T và anh Hà Văn N đều thống nhất mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm. Chấp nhận chị Vi Thị T đã nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí HN&GĐ sơ thẩm, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2015/0004285 ngày 19/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Chị Vi Thị T được nhận lại 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.
Anh Hà Văn N phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA – TAND tỉnh Thanh Hóa; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Quan Hóa; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện Quan Hóa; - UBND xã Nam Động, huyện Quan Hóa; - Nguyên đơn Vi Thị T; - Bị đơn Hà Văn N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |