- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn Giáp - Hương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Gi, sinh năm 1984 và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2020/QĐST- HNGĐ | Diễn Châu, ngày 12 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
C«ng nhËN THUËN T×NH LY H¤N
Vµ Sù THáA THUËN CñA C¸C §¦¥NG Sù
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 214/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019, giữa; Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Gi, sinh năm 1984. Hiện trú tại: xóm A, xã DH, huyện DC, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994. Trú quán: xóm A, xã DH, huyện DC, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào điều 212 và 213 của bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Gi, sinh năm 1984 và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ tình cảm: Anh Nguyễn Văn Gi và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu tòa án xem xét giải quyết.
- Về tài sản và các vấn đề liên quan đến tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Gi, chị H thỏa thuận anh Nguyễn Văn Gi chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh Gi đã nộp tại chi cục thi hành án Dân sự huyện Diễn Châu theo biên lai số 0004857 ngày 16 tháng 12 năm 2019. Trả lại cho anh Nguyễn Văn Gi số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Diễn Châu; - Chi cục T.H.A Diễn Châu; - UBND xã DH, h DC; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Nguyễn Quang Trung |