vanban.org

Quyết định 20/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 23/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1965; Địa chỉ: Khu Thượ ng, phườ ng K, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "bà Mai tranh chấp thừa kế tài sản với ông Ch bà Nh"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2020/QĐST-DS.Bắ c Ninh, ngày 23 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2020/TLST- DS, ngày 17/01/2020.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1965;

Địa chỉ: Khu Thượ ng, phườ ng K, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn: Ông Nguyễ n Bá Ch, sinh năm 1954 và bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1950; Đị a chỉ: Khu Thượ ng, phườ ng K, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Ngƣờ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Nguyễ n Thị Ph , sinh năm 1957; Đị a chỉ : Khu Dương Ổ , phườ ng Ph, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

2. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1974. Địa chỉ: Khu Thượ ng, phườ ng K, thành phố Bắ c Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

3. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1976; Địa chỉ: Khu Thượ ng, phườ ng K, thành phố Bắ c Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

4. Chị Nguyễn Thị H , sinh năm 1978; Địa chỉ : Khu Thượ ng, phườ ng K , thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

5. Chị Nguyễn Thị Th , sinh năm 1981;Địa chỉ : Khu Thượ ng, phườ ng K , thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

6. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn Đông Sơn, xã V, huyệ n Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.

7. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987; Thôn Mao Dộ c, xã Ph, huyệ n Quế Võ , tỉnh Bắc Ninh.

8. Chị Nguyễn Thị Đ , sinh năm 1989; Đị a chỉ : Tổ dân phố số 1, khu Hò a Đì nh, phườ ng V, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

II.Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :

Di sả n thừ a kế củ a cụ Nguyễ n Bá G và cụ Nguyễn Thị M để lại là 922m2 đấ t tại khu thượng , phườ ng K, thành phố Bắc Ninh , tỉnh Bắc Ninh . Toàn bộ diện tích đấ t nà y đã đượ c ông Nguyễ n Bá Ch bà Nguyễ n Thị Nh chia tá ch thà nh 08 thử a đấ t gồ m: Thử a đấ t số 257, tờ bả n đồ số 5, diệ n tí ch 72m2; Thử a số 271, tờ bả n đồ số 5, diệ n tí ch 130,3m2; Thử a số 272, tờ bả n đồ số 5, diệ n tí ch 134,9m2; Thử a số 273, tờ bản đồ số 5, diệ n tí ch 140,6m2; Thử a số 274, tờ bả n đồ số 5, diệ n tí ch 75,2m2; Thử a số 275, tờ bả n đồ số 5, diệ n tí ch 77,5m2; Thử a số 276, tờ bả n đồ số 5, diệ n tí ch 79,7m2; Thử a số 277, tờ bả n đồ số 5, diệ n tí ch 211,8m2 tại khu Thượng , phườ ng Khắ c Niệ m, thành phố Bắc Ninh , tỉnh Bắc Ninh , đã đượ c Sở Tà i nguyên và Môi trườ ng tỉ nh Bắ c Ninh cấ p giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t đứ ng tên ngườ i sử dụng đất là hộ ông Nguyễ n Bá Ch . Ông Ch, bà Nh trích chia phần di sản thừa kế cho bà Nguyễ n Thị M là quyền sử dụng thửa đất số 271, tờ bả n đồ số 5, diệ n tí ch 130,3m2 tại khu Thượng , phườ ng K , thành phố Bắc Ninh , tỉnh Bắc Ninh , ngày 20/4/2017 đã được Sở Tài nguyên và Môi trườ ng tỉ nh Bắ c Ninh cấ p giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t đứ ng tên ngườ i sử dụ ng đấ t là hộ ông Nguyễ n Bá Ch . Ngườ i sử dụng đấ t củ a 07 thử a đấ t cò n lạ i là ông Nguyễ n Bá Ch , bà Nguyễ n Thị Nh.

Về chi phí tố tụ ng : Bà M tự nguyệ n chị u toà n bộ chi phí xem xé t thẩ m đị nh và định giá tài sản là 6.500.000 đồ ng (Xác nhận chị M đã nộ p đủ )

Về á n phí : Ông Ch bà Nh là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí. Bà M phải chịu 19.095.000 đồ ng á n phí dân sự sơ thẩ m nhưng đượ c trừ và o số tiề n tạ m ứng án phí đã nộp 19.830.000 đồ ng tạ i biên lai thu số : AA/2019/0000125 ngày 16/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thà nh phố Bắ c Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Trả lại bà Nguyễn Thị M 735.000 đồ ng tạ m ứ ng á n phí .

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự , người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ