- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Long - Biên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2020/QĐST-DS | Yên Thế, ngày 29 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 26; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào B bản hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2020, văn bản đồng ý với kết quả hòa giải thành ngày 19-6-2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 05/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong B bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án và văn bản đồng ý với kết quả hòa giải thành là tự nguyện. Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập B bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Đinh Triệu L, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Phố TH, thị trấn NN, huyện TY, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Ông Phạm Văn B, sinh năm 1954.
Bà Địch Thị T, sinh năm 1962.
Cùng địa chỉ: Bản CV, xã ĐT, huyện YT, tỉnh Bắc Giang.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1976.
Chị L ủy quyền cho anh Đinh Triệu L, sinh năm 1970.
Cùng địa chỉ: Phố TH, thị trấn NN, huyện TY, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Phạm Văn B và bà Địch Thị T phải trả cho anh Đinh Triệu L và chị Phạm Thị L số tiền gốc là 180.000.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng), ông L không yêu cầu tính lãi chậm trả. Thời hạn trả nợ như sau:
+ Ngày 30-7-2020 ông B, bà T trả ông L, bà L số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
+ Ngày 30-9-2020 ông B, bà T trả ông L, bà L số tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng).
Về lãi tại giai đoạn thi hành án: Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, thì ngoài số tiền phải trả người phải thi hành án còn phải chịu lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.
- Về tiền án phí: Bà Địch Thị T thuộc đối tượng người dân tộc thiểu số sống tại vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn tiền án phí. Ông Phạm Văn B chịu toàn bộ tiền án phí là 2.250.000 đồng (Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Đinh Triệu L không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả ông Đinh Triệu L số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) ông L đã nộp tại B lai thu số AA/2016/0002247 ngày 16-01-2020 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thế thu.
3. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Bắc Giang; - Viện kỉêm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang - Viện kiểm sát ND huyện Yên Thế; - Các đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thế; - Lưu hồ sơ. - Cổng thông tin điện tử Tòa án. | Thẩm phán Nguyễn Thị Thu Trang |