vanban.org

Quyết định 20/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đào Thị T, sinh năm: 1973 HKTT: Số nhà 162A, phố B, thị trấn Triệu Sơn - Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Th khởi kiện yêu càu chị N và anh T thanh toán nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2020/QĐST-DSTriệu Sơn, ngày 30 tháng 7 năm 2020
Triệu Sơn, ngày 14 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 463, 466,468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí, lệ phí Tòa án và Danh mục án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 05 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đào Thị T, sinh năm: 1973

HKTT: Số nhà 162A, phố B, thị trấn Triệu Sơn - Thanh Hóa

Bị đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm: 1980

Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1979

Đều có HKTT: Thôn Đ, xã H, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Vợ chồng chị Lê Thị N và anh Nguyễn Văn T có trách nhiệm thanh toán cho chị Đào Thị T số 100.000.000đ tiền gốc và 8.450.000đ tiền lãi. Tổng cộng gốc + lãi = 108.450.000đ (Một trăm linh tám triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng)

- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Hai bên thỏa thuận chị Lê Thị N và anh Nguyễn Văn T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch cả phần của chị Đào Thị T, tổng = 2.711.000 (Hai triệu bảy trăm mười một nghìn đồng)

Trả lại cho chị Đào Thị T 2.500.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0003958 ngày 29/4/2020 và 249.000đ theo biên lai số 0004048 ngày 19/6/2020. Tổng cộng = 2.749.000đ của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Kể từ khi chị Đào Thị T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, chị Lê Thị N và anh Nguyễn Văn T phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất 0,83% tháng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ