- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP ĐA - Nguyễn Thị NH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2020/QĐST-DS. V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” | Ninh Hải, ngày 23 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành được lập ngày 15/9/2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 62/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ĐÁ.
Địa chỉ: 130 P Đ L – Quận Phú Nhuận – TP. Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Trương TH – Giám đốc Ngân hàng TMCP ĐÁ. - Chi nhánh Ninh Thuận (Giấy ủy quyền số 178/QĐ-DAB-PC ngày 16/3/2019 của Tổng giám đốc). Ông TH ủy quyền lại cho ông Hà HC – Nhân viên phát triển kinh doanh - Ngân hàng TMCP ĐÁ – Chi nhánh Ninh Thuận tham gia tố tụng (Quyết định ủy quyền số 97/QĐUQ.NTN ngày 05/3/2020).
Địa chỉ: 239-241 đường TN –TS - Phan Rang Tháp Chàm - Ninh Thuận.
- Bị đơn: Bà Đỗ Thị NH – sinh năm 1969.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trƣơng Thị H - sinh năm: 1960.
Cùng địa chỉ: KC – KH – Ninh Hải – Ninh Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Đỗ Thị NH có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP ĐÁ số tiền nợ tính đến ngày 14/9/2020 là 14.983.766đ (Mười bốn triệu chín trăm tám mươi ba ngàn bảy trăm sáu mươi sáu đồng). Trong đó nợ gốc 11.688.716đ (Mười một triệu sáu trăm tám mươi tám ngàn bảy trăm mười sáu đồng) và lãi trong hạn là 1.104.617đ (Một triệu một trăm lẻ bốn ngàn, sáu trăm mười bảy đồng), lãi quá hạn là 2.193.433đ (Hai triệu một trăm chín mươi ba ngàn bốn trăm ba mươi ba đồng).
Bà NH phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 00663719/013791340T19032 ngày 17/5/2019 từ ngày 16/9/2020 cho đến khi thi hành án xong.
Bà Trương Thị Hcó nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP ĐÁ số tiền nợ tính đến ngày 14/9/2020 là 4.112.695đ (Bốn triệu một trăm mười hai ngàn sáu trăm chín mươi lăm đồng). Trong đó nợ gốc 3.840.002đ (Ba triệu tám trăm bốn mươi ngàn lẻ hai không trăm linh hai đồng) và lãi quá hạn là 272.693đ (Hai trăm bảy mươi hai ngàn sáu trăm chín mươi ba đồng). Bà H phải chịu lãi quá hạn phát sinh từ ngày 16/9/2020 cho đến khi trả hết nợ.
- Về án phí: Bà Đỗ Thị NH phải chịu 374.000đ (Ba trăm bảy mươi bốn ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Trương Thị H phải chịu 150.000đ (Một trăm lăm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm Ngân hàng TMCP ĐÁ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần ĐÁ số tiền tạm ứng án phí 430.000đ (Bốn trăm ba mươi ngàn đồng) theo Biên lai số 0021491 ngày 08/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Ninh Hải; - Chi cục THADS huyện Ninh Hải; - Lưu./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ngô Thị Trang |