vanban.org

Quyết định 20/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1968 Địa chỉ: Thôn C, xã L, huyện H, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hùng -Tài"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2020/QĐST- DSHiệp Hòa, ngày 10 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 84/2020/TLST- DS ngày 26 tháng 3 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay T sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1968

Địa chỉ: Thôn C, xã L, huyện H, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn: Ông Hoàng Văn T, sinh năm 1978

Địa chỉ: Thôn G, xã L, huyện H, tỉnh Bắc Giang.

Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

-Bà Đoàn Thị D, sinh năm 1972

ủy quyền cho chồng là ông Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1968

Đềuđịachỉ: ThônC,xã L, huyện H,tỉnhBắc Giang.

- Chị Lưu Thị Đ, sinh năm 1982

Địa chỉ: Thôn G, xã L, huyện H, tỉnh Bắc Giang.

2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về công nợ: Ông Hoàng Văn T phải có nghĩa vụ thanh toán trả cho ông Nguyễn Mạnh Hsố tiền nợ gốc là 160.000.000đồng ( một trăm sáu mươi triệu đồng) và tiến trình trả nợ cụ thể như sau:

Ngày 30/6/2020(âm lịch) anh T phải trả cho ông H 30.000.000đồng(ba mươi triệu đồng)

Ngày 30/7/2020(âm lịch) anh T phải trả cho ông H 20.000.000đồng(hai mươi triệu đồng)

Ngày 30/8/2020( âm lịch) anh T trả cho ông H 20.000.000đồng( hai mươi triệu đồng)

Ngày 30/9/2020(âm lịch) anh T phả trả cho ông H 20.000.000đồng( hai mươi triệu đồng)

Ngày 30/10/2020(âm lịch) anh T phải trả cho ông H 20.000.000đồng( hai mươi triệu đồng)

Ngày 30/11/2020(âm lịch) anh T phải trả cho ông H 20.000.000đồng( hai mươi triệu đồng)

Ngày 30/12/2020( âm lịch) anh T trả cho ông H 20.000.000đồng( hai mươi triệu đồng)

Ngày 30/01/2021(âm lịch) anh T phải trả cho ông H 10.000.000đồng( mười triệu đồng)

- Về lãi suất chậm thi hành án: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Nguyễn Mạnh Hvà ông Hoàng Văn T về lãi suất kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà mà ông T không trả được tiền cho ông H vào kỳ trả nợ theo thỏa thuận thì ông H có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang buộc ông T phải trả cho ông H toàn bộ số tiền còn nợ đồng thời ông T còn phải chịu khoản tiền lãi xuất đối với khoản tiền chưa thanh toán là 10%/năm kể từ khi ông H làm đơn yêu cầu thi hành án.

- Về án phí: Ông Hoàng Văn T phải chịu 4000.000đồng(bốn triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả ông Nguyễn Mạnh H số tiền 5.500.000đồng (năm triệu năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2018/0003761 ngày 26 tháng 3 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ