- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Võ Thị Kim N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2020/QĐST- DS | Di Linh, ngày 30 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Võ Thị Kim N, sinh năm 1972
Địa chỉ: Số 388 thôn 6, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền ông Đinh Văn S, sinh năm 1974
Địa chỉ: Số 56 Phạm N, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Ông K’ G, sinh năm 1967
Địa chỉ: Số 185 thôn 6, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
- Chị Ka H, sinh năm 1991
Địa chỉ: Số 185 thôn 6, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh K’ G, sinh năm 1990
Địa chỉ: Số 185 thôn 6, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông K’ G và vợ chồng anh K’ G, chị Ka H có trách nhiệm trả cho bà Võ Thị Kim N số tiền 86.500.000 đồng (Tám mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng). Trong đó số tiền gốc 81.500.000đ ( Tám mươi mốt triệu năm trăm nghìn đồng) và tiền lãi 5.000.000đ (Năm triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
Về án phí: Ông K’ G và vợ chồng anh K’ G, chị Ka H phải chịu 2.162.500đ (Hai triệu một trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho bà Võ Thị Kim N số tiền 2.450.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001729 ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Di Linh; -Lưu hồ sơ vụ án. | K’ My Na |