- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay giữa bà B và ông Q"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N NH N N
NG H
H
H NGH V T N M
H N H
H
Đ c p - T do - H nh ph c
T NH B N T E
Số: 20/2020/QĐST-DS
Ch Lách, ngày 04 tháng 3 năm 2020
Q ẾT ĐỊNH
ÔNG NHẬN SỰ THOẢ TH ẬN
ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2020/TLST-DS ngày 20 tháng 01 năm 2020 về việc: “Tranh chấp h p đồng vay tài sản”.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2020.
T TH :
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q ẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Trần Thị B - Sinh năm: 1969; địa chỉ: ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Công Q, sinh năm: 1965; địa chỉ: ấp Q, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre.
* Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1968; địa chỉ: ấp Q, xã l, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Công Q và bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Trần Thị B số tiền còn nợ là 221.000.000đ (hai trăm hai mươi mốt triệu đồng), trong đó tiền gốc là 210.000.000đ (hai trăm mười triệu đồng) và tiền lãi là 11.000.000đ (mười một triệu đồng).
- Kể từ ngày có quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Ghi nhận bà Trần Thị B rút một phần yêu cầu đối với số tiền lãi là 400.000đ (bốn trăm ngàn đồng).
- Về án phí dân sự: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch của số tiền 221.000.000đ (hai trăm hai mươi mốt triệu đồng) là 5.525.000đồng. Các đương sự thống nhất thỏa thuận với nhau như sau:
+ Bà Trần Thị B chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.762.500đ (hai triệu bảy trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng); nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 5.535.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007022 ngày 16 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre; bà Trần Thị B được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 2.772.500đồng (hai triệu bảy trăm bảy mươi hai ngàn năm trăm đồng).
+ Ông Nguyễn Công Q và bà Nguyễn Thị T chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.762.500đ (hai triệu bảy trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng).
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N i nh n:
TH M H N
- Các đương sự;
- VKSND huyện Chợ Lách;
- Chi cục T.H.A dân sự huyện Chợ Lách;
- Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre;
- Lưu: hồ sơ vụ án, Vp, Bp.
h m Thị Thu Thanh