vanban.org

Quyết định 20/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Tống Minh T, sinh năm 1973. Địa chỉ: Khu vực A, phường N, thành phố N, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tống Minh T- Nguyễn Quang Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2020/QĐST-DSngày 19 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Tống Minh T, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Khu vực A, phường N, thành phố N, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Quang Tr, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Tống Minh T và ông Nguyễn Quang Tr thống nhất khoản vay ngày 11 tháng 8 năm 2019 thì ông Nguyễn Quang Tr còn nợ ông Tống Minh T số tiền là 400.000.000 đồng (bằng chữ: Bốn trăm triệu đồng), số tiền này thì ông Nguyễn Quang Tr trả cho ông Tống Minh T hai lần, cụ thể:

- Lần 1: Vào ngày 14 tháng 8 năm 2020 (dương lịch) ông Nguyễn Quang Tr trả cho ông Tống Minh T số tiền 100.000.000 đồng (bằng chữ: Một trăm triệu đồng);

- Lần 2: Vào ngày 20 tháng 9 năm 2020 (dương lịch) ông Nguyễn Quang Tr trả cho ông Tống Minh T số tiền 300.000.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm triệu đồng) là dứt nợ.

- Địa điểm giao, nhận tiền: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.

- Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày ông Tống Minh T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông Nguyễn Quang Tr còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Quang Tr tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 10.000.000 đồng (bằng chữ: Mười triệu đồng).

Ông Tống Minh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Tống Minh T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 14.000.000 đồng (bằng chữ: Mười bốn triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/0005175, ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014. Nơi nhận:

Cỡ chữ