vanban.org

Quyết định 20/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 03/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Hm(MSB) Địa chỉ: Số 54A đường Nguyễn Chí T , phường L, quận Đ, Tp Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG TMCP H KHỞI KIỆN BÀ NGUYỄN THỊ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 466 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2020/QĐST-DS B, ngày 03 tháng 12 năm 2020

Số:20/2020/ QĐST- DS B, ngày 3 tháng 12 năm 2020

THỊ XÃ B Độc lập- Tự do- Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA TH UẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 463, khoản 1, 5 Điều 466, Điều 357, khoản 2 Điều 470 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14 và điểm d tiểu lục 1.4 mục 1 phần II Danh mục mức án phí, lệ phí kèm theo; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2020, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2020/TLST- DS ngày 12 tháng 10 năm 2020 về việc “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;

XÉT T HẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Hm(MSB) Địa chỉ: Số 54A đường Nguyễn Chí T , phường L, quận Đ, Tp Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng L1- Tổng giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Hồng T Chức vụ: Chuyên viên Phòng XLN KHCN Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H- sinh năm 1974 Địa chỉ: Thôn H1, xã H2, huyện T1, Thanh Hóa Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Trương Văn Th- sinh 1972 Địa chỉ: Thôn H1, xã H2, huyện T1, Thanh Hóa 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Vợ chồng chị Nguyễn Thị H, anh Trương Văn Th có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP H (MSB) số tiền 260.867.704đ, trong đó, nợ gốc: 145.341.000đ, nợ lãi trong hạn: 97.271.407đ, nợ lãi quá hạn: 18.255.297đ (tính đến ngày 24/11/2020). Chị H, anh Th tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi suất phát sinh đối với

khoản tiền dư nợ gốc kể từ ngày 25/11/2020 cho đến khi thanh toán hết số dư nợ theo mức lãi suất và các điều khoản quy định mà hai bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay kiêm khế ước nhận nợ số: 406/2016/HĐCV ngày 20/9/2016. Chị H, anh Th thanh toán cho Ngân hàng TMCP H (MSB) số tiền theo các đợt như sau: - Đợt 1: Ngày 20/11/2020 chị H, anh Th thanh toán số tiền gốc 10.000.000đ. - Đợt 2: Ngày 20/12/2020 chị H, anh Th thanh toán số tiền gốc 10.000.000đ. - Đợt 3: Ngày 20/01/2021 chị H, anh Th thanh toán số tiền gốc 10.000.000đ. - Đợt 4: Ngày 20/02/2021 chị H, anh Th phải thanh toán toán bộ số tiền dư nợ gốc còn lại + lãi suất là 230.867.704đ và lãi suất phát sinh kể từ ngày 25/11/2020 theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay kiêm khế ước nhận nợ số: 406/2016/HĐCV ngày 20/9/2016. Về án phí : Hai bê thỏa thuận chị Nguyễn Thị H và anh Trương Văn Th chịu 6.521.692đ( sáu triệu năm trăm hai mươi mốt nghìn sáu trăm chín mươi hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP H số tiền 6.135.000đ (sáu triệu một trăm ba mươi lăm nghìn đồng), ông Đặng Hồng T- Người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án thị xã B theo biên lai thu tiền số: AA/2019/0007060 ngày 12/10/2020. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ