vanban.org

Quyết định 20/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 06/04/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ; Địa chỉ: Số 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2020/QĐST-DSKon Tum, ngày 03 tháng 4 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 01 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ;

Địa chỉ: Số 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân Thành , chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP .

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Viết H -Tổ trưởng tổ xử lý nợ Ngân hàng TMCP (Văn bản ủy quyền số 30119/VCB-KTU-UQ ngày 12/12/2019).

Địa chỉ: thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1981 và bà Nguyễn Thị Thanh Th, sinh năm 1992;

Bà Nguyễn Thị Thanh Th ủy quyền cho ông Nguyễn Văn T (Văn bản ủy quyền số 02 ngày 03/3/2020)

Cùng địa chỉ: xã Kroong, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1981 và Huỳnh Thị Nh, sinh năm 1985.

Cùng địa chỉ: Thôn Trung Nghĩa Đông, xã Kroong, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Phạm Văn H và bà Huỳnh Thị Nh không tranh chấp đối với: Thửa đất số 544, tờ bản đồ số 34 tại địa chỉ thôn xã Kroong, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BĐ 914213, số vào sổ cấp GCN: CH 00037, do UBND thành phố Kon Tum cấp ngày 08/4/2011.

Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Thanh Th trả cho Ngân hàng Ngân hàng TMCP số tiền gốc, tiền lãi tính đến ngày 25/3/2020 là: 289.871.713 đồng (Hai trăm tám mươi chín triệu, tám trăm bảy mươi mốt nghìn, bảy trăm mười ba đồng), trong đó nợ gốc là: 250.000.000 đồng, nợ trọng hạn là: 32.223.973 đồng, nợ lãi quá hạn là: 7.647.740 đồng và phải trả tiền lãi phát sinh tính từ ngày 26/3/2020 cho đến khi trả xong theo mức lãi tại Hợp đồng tín dụng số 238/18/KT.TP ký ngày 07/3/2018. Thời gian trả tiền khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Đến ngày trả tiền mà ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Thanh Th không thực hiện thì còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 238/18/KT.TP ký ngày 07/3/2018.

Trường hợp đến ngày trả tiền mà ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Thanh Th không trả đúng hoặc trả đủ số tiền nợ nêu trên cho Ngân hàng thương mại cổ phần có quyền yêu cầu phát mãi tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số Bản sao hợp đồng thế chấp QSDĐ số: 18/06/NHNT ngày 18/6/2015 mà ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Thanh Th đã ký kết với Ngân hàng thương mại cổ phần để thu hồi nợ cho Ngân hàng;

Cụ thể tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Thanh Th trên thửa đất sau: Thửa đất số 544, tờ bản đồ số 34 tại địa chỉ: Xã Kroong, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BĐ 914213, số vào sổ cấp GCN: CH 00037, do UBND thành phố Kon Tum cấp ngày 08/4/2011.

-Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; Điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự và Điều 6; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Thanh Th liên đới chịu số tiền án phí là 7.246.792 đồng (Bảy triệu, hai trăm bốn mươi sáu nghìn, bảy trăm chín hai đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần số tiền tạm ứng án phí đã nộp 7.034.095đồng (Bảy triệu, không trăm ba mươi bốn ngàn, không trăm chín mươi lăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0002159 ngày 14/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Căn cứ Điều 157; Điều 158 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Thanh Th liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ mà Ngân hàng thương mại cổ phần đã nộp là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ