vanban.org

Quyết định 20/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 25/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm: 1974.

2/ Ch Mai Võ Vân T, sinh năm: 1975. Đ a ch : Số 216, đường số 1, khu phố 3, phường L, quận B, thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Ch Mai Võ Vân T và anh Phạm Văn Q liên đới trả cho ch Nguyễn Th P số tiền 2.750.000.000 đồng Hai tỷ bảy trăm năm mươi triệu đồng . Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "PHUOC QUI"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm: 1974.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2020/QĐST-DSCái Bè, ngày 25 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 82/2020/TLST-DS ngày 04/3/2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm: 1974. Đ a ch : Ấp A, xã C, huyện Cái Bè, t nh Tiền Giang. * Bị đơn: 1/ Anh Phạm Văn Q, sinh năm: 1973. Đ a ch : Ấp B, xã C, huyện Cái Bè, t nh Tiền Giang.

2/ Ch Mai Võ Vân T, sinh năm: 1975. Đ a ch : Số 216, đường số 1, khu phố 3, phường L, quận B, thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Ch Mai Võ Vân T và anh Phạm Văn Q liên đới trả cho ch Nguyễn Th P số tiền 2.750.000.000 đồng Hai tỷ bảy trăm năm mươi triệu đồng . Thời hạn trả tiền hạn chót là ngày 15/6/2020.

- Ch P trả cho ch T và anh Q 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do ch T đứng tên tại thửa đất số 156, tờ bản đồ số 4, diện tích 2.767,2m2 đã được thay đổi ngày 01/8/2017 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào số cấp số CH 01213 do Ủy ban nhân dân huyện Cái Bè cấp cho ông Võ Văn V đứng tên quyền sử dụng đất ngày 23/12/2011 tại thửa đất số 651, diện tích 3.026m2; + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do anh Q đứng tên tại thửa đất số 197, tờ bản đồ số 21, diện tích 703,9m2 đã được thay đổi ngày 31/3/2017 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào số cấp số CH 01372 do Ủy ban nhân dân huyện Cái Bè cấp cho ông Phạm Văn X đứng tên quyền sử dụng đất ngày 21/12/2012 tại thửa đất số 2044, diện tích 709,1m2; Kể từ khi ch P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ch T và anh Q chậm thực hiện ngh a vụ trả tiền th c n phải ch u thêm lãi suất theo quy đ nh tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí: + Ch T và anh Q liên đới ch u 21.750.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. + Ch P ch u 21.750.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ch đã nộp 44.080.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003203 ngày 04/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè nên được hoàn lại 22.330.000 đồng. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết đ nh được thi hành theo qui đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc b cưỡng chế Thi hành án theo qui đ nh tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo qui đ nh tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ