- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "hanh vi ngan can quyen su dung dat"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 74/2019/DS -ST ngày 21/10/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hoà và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 73/2020/TLPT-DS ngày 16/3/2020 về việc “Yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật đối với việc thực hiện quyền sở hữu, quyền kh…
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2020/QĐ-PT | Đồng Nai, ngày 15 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Hoàng Thị Thu Minh. Các Thẩm phán:
Bà Nguyễn Thị Lệ Trang;
Ông Lê Văn Quý.
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 74/2019/DS -ST ngày 21/10/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hoà bị kháng cáo như sau: Ngày 01/11/2019, bị đơn ông Bạch Ngọc Th kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm số 74/2019/DS -ST ngày 21/10/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hoà đề nghị Tòa phúc thẩm bác đơn khởi kiện của ông Nguyễn Bảo Q.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm Nguyên đơn có đơn xin rút đơn khởi kiện và được bị đơn đồng ý; Bị đơn rút đơn kháng cáo và được Nguyên đơn đồng ý. Xét việc rút đơn khởi kiện của Nguyên đơn được bị đơn đồng ý và việc rút đơn kháng cáo của bị đơn được nguyên đơn đồng ý nên căn cứ Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án. Về án phí: Theo Điều 299 của Bộ luật Tố tụng dân sự, trường hợp Nguyên đơn có đơn xin rút đơn khởi kiện và phía bị đơn rút đơn kháng cáo thì đương sự vẫn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quyết định của Toà án cấp sơ thẩm và phải chịu một nửa án phí dân sự phúc thẩm. Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 74/2019/DS -ST ngày 21/10/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hoà và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 73/2020/TLPT-DS ngày 16/3/2020 về việc “Yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật đối với việc thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Bảo Q, sinh năm 1965. Địa chỉ: Ấp Miễu, phường Ph, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Bạch Ngọc Th, sinh năm 1948. Địa chỉ: ấp Đồng, phường Ph, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trương Ngọc A, sinh năm 1973. Địa chỉ: đường Phạm Văn Đồng, tổ 19, khu Cầu Xéo, thị trấn L, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai (Văn bản uỷ quyền ngày 15/7/2020 tại Phòng Công chứng số 4). Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Th: Luật sư Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1965. Địa chỉ: đường 30/4, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai – Thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Đồng Nai.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Bạch Ngọc Q1, sinh năm 1954. 2. Bà Danh Thị Lệ H1, sinh năm 1954 (vợ ông Q1). 3. Ông Bạch Ngọc Quốc C, sinh năm 1979. 4. Bà Trương Thị Ch, sinh năm 1977. 5. Bà Bạch Ngọc Hồng Ng, sinh năm 1966. 6. Ông Bạch Ngọc Minh Tr, sinh năm 1989. 7. Bà Dương Thị Cẩm H2, sinh năm 1993. 8. Cháu Bạch Trương Quốc H3, sinh năm 2003 và cháu Bạch Trương Gia M, sinh năm 2007 (con của ông C và bà Ch). 9. Cháu Bạch Ngọc Gia B, sinh năm 2018 (con của ông Tr và bà H2) Cùng trú tại: 298, ấp Đồng, xã Phước Tân, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
- Người giám hộ cho cháu Quốc H3 và cháu Trương Gia M: Ông Bạch Ngọc Quốc C, sinh năm 1979 và bà Trương Thị Ch, sinh năm 1977. Trú tại: ấp Đồng, phường Ph, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Người giám hộ cho cháu Gia B: Ông Bạch Ngọc Minh Tr, sinh năm 1989 và bà Bà Dương Thị Cẩm H2, sinh năm 1993. Trú tại: ấp Đồng, phường Ph, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. 10. Ông Bạch Ngọc T, sinh năm 1939. Trú tại: Trần Bình Trọng, phường 4, quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. 11. Ông Bạch Ngọc T2, sinh năm 1953. Trú tại: Nguyễn Hồng Đào, phường 14, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh. 12. Anh Bạch Ngọc Hải A1, sinh năm 1980 và Anh Bạch Ngọc Anh T2, sinh năm 1977 (con ông Thành). Cùng trú tại: ấp Đồng, phường Ph, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. 2. Về án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự phúc thẩm:
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Bạch Ngọc Th có đơn xin miễn và thuộc trường hợp được miễn nộp án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 và Điều 2 Luật người cao tuổi năm 2009. Do đó, hoàn trả cho ông Nguyễn Bảo Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo Biên lai thu số 0004932 ngày 07/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Biên Hòa.
- Về án phí dân sự phúc thẩm: Người kháng cáo đã được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và tiền án phí theo quy định.
| Nơi nhận: - VKSND T. Đồng Nai; - TAND TP. Biên Hoà; - THADS TP. Biên Hoà; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Hoàng Thị Thu Minh |