vanban.org

Quyết định 20/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần B đối với ông Trang Nguyễn Bảo V.

2/ Buộc ông Trang Nguyễn Bảo V có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B khoản nợ tính đến ngày 28/8/2020 tổng cộng là 178.038.239 đồng. Trong đó, nợ gốc là 155.374.260 đồng, nợ lãi là 22.663.979 đồng (lãi trong hạn là 17.965.914 đồng, lãi quá hạn là 4.698.065 đồng). Kể từ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP B - Trang Nguyễn Bảo V"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần B đối với ông Trang Nguyễn Bảo V.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 20/2020/DS-ST
Ngày 28 tháng 8 năm 2020
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Hồng Lam

Hội thẩm nhân dân: Bà Khƣu Liên Dung

Ông Thạch Hƣơng

- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Văn Kép – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Trần Mỹ Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 8 năm 2020, tại Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 111/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2020 về tranh chấp hợp đồng tín dụng;

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 34/2020/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2020, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần B.

Địa chỉ: Đường T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt.

Người đại diện theo ủy quyền:

- Bà Lê Mộng Huyền T - Chức danh: Chuyên viên khách hàng - Tổ khách hàng - Phòng Giao dịch Vĩnh Lợi thuộc Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt Chi nhánh B (vắng mặt).

- Ông Lâm Vũ L - Chức danh: Phó Giám đốc Phòng Giao dịch Vĩnh Lợi thuộc Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt Chi nhánh B (vắng mặt).

2. Bị đơn: Ông Trang Nguyễn Bảo V, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Khu H, Khóm M, Phường M, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ông Trang Nguyễn Bảo V ký “Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ” có sự xác nhận của Trường Tiểu học N, về việc xin vay vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần B (gọi tắt là Ngân hàng).

Ngày 03/10/2017 Ngân hàng và ông V đã ký hợp đồng tín dụng số HDTD92020172022 thống nhất về việc vay tiền tại Ngân hàng theo nội dung thỏa thuận sau: Số tiền vay 250.000.000 đồng, thời hạn vay 60 tháng, lãi suất cho vay 12% /năm cố định trong 03 tháng đầu tiên, từ tháng thứ 4 trở đi lãi suất thả nổi và điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần, mục đích vay là tiêu dùng, nợ gốc và lãi được trả cố định ngày 15 hàng tháng, kỳ trả nợ đầu tiên là 15/11/2017.

Từ ngày 15/12/2018 ông V không trả nợ đúng hạn, phát sinh nợ quá hạn.

Đến ngày 28/8/2020 ông V còn nợ Ngân hàng số tiền là 178.038.239 đồng, gồm 155.374.260 đồng tiền nợ gốc, 22.663.979 đồng nợ lãi (lãi trong hạn là 17.965.914 đồng, lãi quá hạn là 4.698.065 đồng).

Ngân hàng yêu cầu ông V có trách nhiệm trả cho Ngân hàng số tiền tính đến ngày 28/8/2020 là 178.038.239 đồng, gồm 155.374.260 đồng tiền nợ gốc, 22.663.979 đồng nợ lãi (lãi trong hạn là 17.965.914 đồng, lãi quá hạn là 4.698.065 đồng) và tiền lãi nợ quá hạn trên số nợ gốc theo mức lãi suất của hợp đồng tín dụng đã ký kết, tính từ sau ngày 28/8/2020 đến khi thanh toán xong số nợ cho Ngân hàng.

Theo đơn khởi kiện Ngân hàng có yêu cầu ông V trả số tiền phạt chậm trả lãi là 816.502 đồng, nay xin rút lại yêu cầu này, không yêu cầu ông V phải trả số tiền phạt chậm trả lãi.

Bị đơn ông Trang Nguyễn Bảo V vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên không có lời trình bày.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân thà nh phố Bạc Liêu , tỉnh Bạc Liêu phát biểu quan điểm:

Về việc tuân theo pháp luật:

Tòa án thụ lý giải quyết vụ án này là đúng thẩm quyền theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Quá trình thụ lý giải quyết vụ án Tòa án đã tuân thủ trình tự tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tại phiên tòa hôm nay thực hiện đúng trình tự thủ tục tố tụng dân sự.

Nội dung vụ án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần B đối với ông Trang Nguyễn Bảo V.

Buộc ông Trang Nguyễn Bảo V thanh toán số tiền còn nợ theo hợp đồng vay tính đến ngày 28/8/2020 tổng cộng là 178.038.239 đồng, gồm 155.374.260 đồng tiền nợ gốc, 22.663.979 đồng nợ lãi (lãi trong hạn là 17.965.914 đồng, lãi quá hạn là 4.698.065 đồng). Buộc ông V phải thanh toán tiền lãi phát sinh từ sau ngày 28/8/2020 cho đến khi trả hết nợ.

Đình chỉ đối với phần yêu cầu đã rút của Ngân hàng Thương mại Cổ phần B.

Ông Trang Nguyễn Bảo V phải nộp án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có lưu trong hồ sơ vụ án; ý kiến của đương sự; quan điểm của đại diện Viện kiểm sát; sau khi thảo luận, nghị án; Hội đồng xét xử nhận thấy:

Thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B (gọi tắt là Ngân hàng) khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Trang Nguyễn Bảo V trả số nợ vay theo hợp đồng tín dụng đã ký kết. Ông V có nơi cư trú tại thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

Xét xử vắng mặt đương sự: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt. Cho nên, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét hợp đồng tín dụng: Ngày 03/10/2017 Ngân hàng và ông Trang Nguyễn Bảo V đã ký hợp đồng tín dụng số HDTD92020172022 thống nhất về việc vay tiền tại Ngân hàng theo nội dung thỏa thuận sau: Số tiền vay 250.000.000 đồng, thời hạn vay 60 tháng, lãi suất cho vay 12% /năm cố định trong 03 tháng đầu tiên, từ tháng thứ 4 trở đi lãi suất thả nổi và điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần, mục đích vay là tiêu dùng, nợ gốc và lãi được trả cố định ngày 15 hàng tháng, kỳ trả nợ đầu tiên là 15/11/2017.

Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng, việc cấp tín dụng dưới hình thức cho vay của Ngân hàng là phù hợp quy định pháp luật.

Từ ngày 15/12/2018 ông V không trả nợ đúng hạn, phát sinh nợ quá hạn.

Ngân hàng yêu cầu ông V có trách nhiệm trả cho Ngân hàng số tiền tính đến ngày 28/8/2020 là 178.038.239 đồng, gồm 155.374.260 đồng tiền nợ gốc, 22.663.979 đồng nợ lãi (lãi trong hạn là 17.965.914 đồng, lãi quá hạn là 4.698.065 đồng) và tiền lãi nợ quá hạn trên số nợ gốc theo mức lãi suất của hợp đồng tín dụng đã ký kết, tính từ sau ngày 28/8/2020 đến khi thanh toán xong số nợ cho Ngân hàng.

Xét thấy hợp đồng tín dụng đã được ký kết đúng theo quy định pháp luật, yêu cầu trả tiền gốc, lãi của Ngân hàng là có căn cứ chấp nhận.

Theo đơn khởi kiện, Ngân hàng có yêu cầu ông V trả số tiền phạt chậm trả lãi là 816.502 đồng, nay xin rút lại yêu cầu này, không yêu cầu ông V phải trả số tiền phạt chậm trả lãi.

Xét thấy, việc rút yêu cầu nói trên là hoàn toàn tự nguyện, căn cứ điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 2 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử đối với yêu cầu đã rút nêu trên của Ngân hàng.

Ngân hàng không phải chịu án phí đối với yêu cầu đã đình chỉ xét xử.

Về án phi dân sự sơ thẩm:

́

Theo quy đi ̣nh tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Ông Trang Nguyễn Bảo V phải nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Đề nghị của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 2 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Khoản 2 Điều 91; Điều 95; điểm a khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng;

- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần B đối với ông Trang Nguyễn Bảo V.

2/ Buộc ông Trang Nguyễn Bảo V có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B khoản nợ tính đến ngày 28/8/2020 tổng cộng là 178.038.239 đồng. Trong đó, nợ gốc là 155.374.260 đồng, nợ lãi là 22.663.979 đồng (lãi trong hạn là 17.965.914 đồng, lãi quá hạn là 4.698.065 đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 28/8/2020 ông Trang Nguyễn Bảo V còn phải tiếp tục chịu tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

3/ Đình chỉ yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần B về việc yêu cầu ông Trang Nguyễn Bảo V trả số tiền phạt chậm trả lãi là 816.502 đồng.

4/ Về án phi dân sự sơ thẩm ông Trang Nguyễn Bảo V phải chịu 8.901.912

́ đồng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần B không phải chịu án phí. Ngân hàng đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 4.510.000 đồng theo biên lai số 0006689 ngày 29 tháng 4 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B ạc Liêu , tỉnh Bạc Liêu được hoàn lại.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

̀

̉

Cỡ chữ