vanban.org

Quyết định 20/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Điển N và chị Lê Thị Kim Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 cháu Bùi Sĩ Đ sinh ngày 05/01/2011 và Bùi Lê H sinh ngày 17/01/2014 cho chị Lê Thị Kim Q trực tiếp nuôi dưỡng, anh Bùi Điển N cấp dưỡng nuôi hai con chung với mức 1.000.000 đồng/tháng/01 cháu. Sau khi ly… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG KHÁNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2019/QĐST-HNGĐLong Khánh, ngày 15 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 140/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Ngƣời yêu cầu: + Anh Bùi Điển N, sinh năm 1982 + Chị Lê Thị Kim Q, sinh năm 1984 Cùng địa chỉ: khu A, ấp B, xã C, thị xã D, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Điển N và chị Lê Thị Kim Q có đăng ký kết hôn theo đúng quy định pháp luật. Anh chị chung sống không hạnh phúc, mâu thuẫn luôn phát sinh và không có khả năng đoàn tụ nên việc anh chị thuận tình ly hôn là có cơ sở. [2] Về con chung: Anh chị thỏa thuận giao 02 cháu Bùi Sĩ Đ sinh ngày 05/01/2011 và Bùi Lê H sinh ngày 17/01/2014 cho chị Lê Thị Kim Q trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với quy định pháp luật, anh N cấp dưỡng nuôi hai con chung với mức 1.000.000 đồng/tháng/01 cháu. [3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. [4] Về nợ chung: Không có nên không xem xét. [5] Về lệ phí: anh Bùi Điển N tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Điển N và chị Lê Thị Kim Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 cháu Bùi Sĩ Đ sinh ngày 05/01/2011 và Bùi Lê H sinh ngày 17/01/2014 cho chị Lê Thị Kim Q trực tiếp nuôi dưỡng, anh Bùi Điển N cấp dưỡng nuôi hai con chung với mức 1.000.000 đồng/tháng/01 cháu. Sau khi ly hôn, anh Bùi Điển N được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Khi cần thiết, anh N và chị Q được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Không có nên không xem xét.

- Về các vấn đề khác: Không có 2. Về lệ phí Tòa án: anh Bùi Điển N tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh N đã nộp tại biên lai thu tiền số 009412 ngày 22/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Khánh, anh N đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ