- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Long, ngày 24 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 47/2019/TLST-HNGĐ ngày 11/01/2019 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Lê Thị Hồng C, sinh năm 1987;
Anh Võ Văn T, sinh năm 1985
Cùng địa chỉ: tổ 6, khu phố AB, phường AL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: anh Võ Văn T và chị Lê Thị Hồng C tự nguyện kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã An Phú, huyện Bình Long (nay là xã An Phú, huyện Hớn Quản), tỉnh Bình Phước cấp giấy chứng nhận kết hôn Số 166, Quyển số 01 ngày 29/12/2006. Quá trình chung sống do vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, không hòa hợp được nên vợ chồng không có hạnh phúc. Do không thể tiếp tục chung sống nên hai bên đã ly thân khoảng hai tháng nay, không còn quan hệ về tình cảm và kinh tế. Xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, quan hệ hôn nhân trên thực tế là không còn nên họ có đơn yêu cầu tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp pháp luật.
Về quan hệ con chung: giữa anh T và chị C có một con chung là cháu Võ Đức L, sinh ngày 19/12/2006. Hai đương sự thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu L cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Thỏa thuận về việc nuôi con khi ly hôn của hai đương sự là phù hợp với các quy định của pháp luật, được tòa án chấp nhận.
Về tài sản chung: hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Võ Văn T và chị Lê Thị Hồng C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: sau khi ly hôn chị Lê Thị Hồng C trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Võ Đức L, sinh ngày 19/12/2006, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí tòa án: chị Lê Thị Hồng C phải chịu Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã đóng theo Biên lai thu số 0004392, Quyển số 000088 ngày 10/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND TX. Bình Long; - Chi cục THADS TX. Bình Long; - UBND xã An Phú, Hớn Quản, Bình Phước; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Bình |