- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 10 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 3 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 656/2018/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2018 về việc yêu c u công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu c u giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trương Như T, sinh năm 1 81. Địa chỉ: 21 B, phường P, Thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Chị Tr n Thanh T, sinh năm 1 83. Địa chỉ: Lô L3-L4, Khu đô thị Đ, phường T, thị H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Trương Như T và chị Tr n Thanh T đ thật sự tr m trọng kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Như T và chị Tr n Thanh T thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trương Như T và chị Tr n Thanh T thỏa thuận giao con chung là cháu Trương Nhật M, sinh ngày 12/5/2011 cho chị Tr n Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng giáo dục đến tuổi trư ng thành. Hiện nay cháu Nhật M đang với chị T. Anh Trương Như T có ngh a vụ cấp dư ng tiền nuôi con chung một tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng . Thời gian cấp dư ng kể từ tháng 01 năm 201 đến khi cháu Nhật M trư ng thành đủ 1 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .
- Về tài sản chung: Anh Trương Như T và chị Tr n Thanh T tự thỏa thuận, không yêu c u Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Trương Như T và chị Tr n Thanh T xác nhận không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trương Như T và chị Tr n Thanh T m i người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu c u công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà anh T, chị T đ nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/006205 ngày 13/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố H. Anh Trương Như T và chị Tr n Thanh T đ nộp đủ, nay không phải nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ khi có đơn yêu c u thi hành án, nếu bên phải thi hành án không chịu thi hành các khoản tiền nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT.Huế; - VKSND TP. H; - Chi cục THADS TP H; - Các đương sự; - UBND phường c, TP.H (ĐKKH số 108 ngày 21.8.2010); - ưu hồ sơ; - ưu dán án. | THẨM PHÁN Trương Thị Đào Vi |