- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Pờ Thị L và anh Đồng Văn L thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2019/QĐST-HNGĐ | Phong Thổ, ngày 25 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban;
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 52/2019/TLST – HNGĐ, ngày 31 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Pờ Thị L1, sinh năm: 1993.
Địa chỉ: Bản C, xã K, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
- Anh Đồng Văn L2, sinh năm: 1988.
Địa chỉ: Bản V, xã M, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải ngày 17 tháng 6 năm 2019. Chị Pờ Thị L1và anh Đồng Văn L2 đã được Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng trở về đoàn tụ nhưng chị L1và anh L2 không hàn gắn được tình cảm và giữ nguyên quan điểm là yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và các thỏa thuận, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Pờ Thị L1và anh Đồng Văn L2 đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Pờ Thị L1và anh Đồng Văn L2 có 02 con chung: Cháu lớn tên là Cháu lớn tên là Đồng Thị N, sinh ngày 15/12/2011; cháu nhỏ tên là Đồng Thị Thu H, sinh ngày 06/11/2013 chị L1và anh L2 thống nhất sau ly hôn sẽ giao 02 cháu cho anh L2 trông nom, chăm sóc, giáo dục các cháu cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Pờ Thị L1và anh Đồng Văn L2 thống nhất không yêu cầu chị L1thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Pờ Thị L1và anh Đồng Văn L2 xác nhận không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Pờ Thị L1và anh Đồng Văn L2 mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Chị L1và anh L2 thỏa thuận thống nhất: Toàn bộ lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sẽ do chị L1có trách nhiệm nộp cho cả phần lệ phí mà anh L2 phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Pờ Thị L1và anh Đồng Văn L2 thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Chị Pờ Thị L1và anh Đồng Văn L2 có 02 con chung: Đồng Thị N, sinh ngày 15/12/2011 và Đồng Thị Thu H, sinh ngày 06/11/2013; Chị L1và anh L2 thống nhất sau ly hôn: anh Đồng Văn L2 được quyền trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai cháu Đồng Thị N và Đồng Thị H cho đến khi cả hai cháu đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Các bên phải tạo điều kiện cho nhau trong việc thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận anh Đồng Văn L2 không yêu cầu chị Pờ Thị L1phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh.
1.3. Về tài sản chung: Ghi nhận hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Pờ Thị L1và anh Đồng Văn L2 mỗi người phải nộp 150.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Chị L1và anh L2 thỏa thuận, thống nhất: Toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sẽ do chị L1có trách nhiệm nộp cho cả phần lệ phí mà anh L2 phải chịu. Vậy chị L1phải nộp lệ phí yêu cầu giải quyếp việc dân sự là 300.000 đồng, đối trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Tòa án mà chị L1đã nộp theo biên lai số: AA/2010/0002183 ngày 31 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu (ghi nhận chị L1đã nộp đủ)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Toà án tỉnh Lai Châu; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ; - Sở tư pháp; - Ủy ban nhân dân xã M - P; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |