vanban.org

Quyết định 20/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Kim N và anh Nguyễn Văn Đ cùng thống nhất thuận tình ly hôn nhau; Về con chung: Chị Lê Thị Kim N và anh Nguyễn Văn Đ cùng thống nhất xác định vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị N và anh Đ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN MINH
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2019/QĐST-HNGĐAn Minh, ngày 26 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 03/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Lê Thị Kim N, sinh năm 1999, địa chỉ: ấp HL, xã NT, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng. Số điện thoại 077..........

- Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1994, địa chỉ: ấp XNB, xã TT, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang. Số điện thoại 0945............

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Kim N và anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện lấy nhau làm vợ chồng, đủ tuổi, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã NT, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 28/7/2017. Do đó quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh Đ là hôn nhân hợp pháp phù hợp theo qui định tại các điều 8, 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Chị N và anh Đ thống nhất xác định nguyên nhân vợ chồng mâu thuẫn do tính tình không phù hợp nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, do đó dẫn đến vợ chồng hay cãi nhau và mâu thuẫn ngày càng nhiều không khắc phục được nên không thể tiếp tục sống chung với nhau và thực tế đã ly thân nhau từ ngày 26 tháng 8 năm 2018 đến nay, vì vậy vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn. Xét thấy, hai bên (chị N, anh Đ) thật sự tự nguyện ly hôn nên cần ghi nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Về con chung: Giữa chị Lê Thị Kim N và anh Nguyễn Văn Đ cùng nhau thống nhất xác định vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét;

Về tài sản chung: Chị Lê Thị Kim N và anh Nguyễn Văn Đ cùng thống nhất xác định, vợ chồng không tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét;

Về nợ chung: Chị Lê Thị Kim N và anh Nguyễn Văn Đ cùng thống nhất xác định, vợ chồng không nợ chung tài sản gì đối với ai khác cũng không ai nợ vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét;

Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, chị Lê Thị Kim N và anh Nguyễn Văn Đ cùng thống nhất thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí thuận tình ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Kim N và anh Nguyễn Văn Đ cùng thống nhất thuận tình ly hôn nhau;

- Về con chung: Chị Lê Thị Kim N và anh Nguyễn Văn Đ cùng thống nhất xác định vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về tài sản chung và về nợ chung: Chị Lê Thị Kim N và anh Nguyễn Văn Đ cùng thống nhất xác định, vợ chồng không tài sản chung, không nợ chung tài sản gì đối với ai khác cũng không ai nợ vợ chồng, không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, chị Lê Thị Kim N và anh Nguyễn Văn Đ cùng thống nhất thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0006092 ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Minh; chị N, anh Đ đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ